Tìm kiếm Bài giảng
Review 4. Unit 10, unit 11, unit 12. Lesson 2. Skills

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thanh Huyền
Ngày gửi: 16h:35' 15-04-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 289
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thanh Huyền
Ngày gửi: 16h:35' 15-04-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
0 người
REVIEW GRAMMAR (Unit 7-8-9)
WELCOME TO OUR CLASS
GRAMMAR UNIT 7,8,9
1. A / AN / THE / SOME / ANY
2. CONDITIONAL SENTENCE.
3. RELATIVE CLAUSE
GROUP WORK
1. Cách dùng mạo từ “A”
Dùng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
Trước danh từ bắt đầu với “uni”. VD : a university.
Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định. E.g: a lot of, a couple, v.v…
Trước “half” khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn. VD : Note: ½ kg = half a kilo
Dùng trước “half” khi nó đi với một danh từ tạo thành danh từ ghép. VD: E.g: a half-holiday, a half-block, v.v…
Dùng trước các tỉ số 1/n . VD : E.g: a third(1/3), a quarter (1/4)
Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ. VD : two times a day, ten dollars a kilo.
Trước danh từ số ít đếm được trong câu cảm thán. VD : What a lovely girl!
2. Cách dùng mạo từ “An”
Trước một danh từ số ít bắt đầu bằng 4 nguyên âm (e, o, a, i)
Trước 2 bán nguyên âm u,y.
Trước các danh từ bắt đầu bằng âm “h” câm. VD: an hour,an honest man
Trước các danh từ viết tắt được đọc như nguyên âm. VD : an SOS, an MV.
3. Some / Any
Some được sử dụng cho các danh từ số nhiều đếm được.
VD Some cats, Some oceans
Đôi khi some cũng được dùng cho các danh từ không đếm được: some milk.
Trong câu hỏi và câu phủ định thì dung “any” thay cho “some”.
VD : There wasn’t any milk.
Tuy nhiên, khi chúng ta muốn đề nghị hay yêu cầu một cái gì đó thì sẽ dùng “some” thay thế cho “any”.
VD : Would you like some coffee?
Is there some ham in the fridge, mum? I’m very hungry.
Cách dùng mạo từ The : Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định. Mạo từ xác định “The” đề cập tới đối tượng mà cả người nói lẫn người nghe đều biết.
The + N chỉ đối tượng được coi là duy nhất.
VD: The mon, the sun, v.v….
The + từ chỉ thứ tự.
VD : the first, the last, v.v… .
The + Liên Bang, Hợp chúng quốc, quần đảo.
VD : the US, the UK, etc.
The + N chỉ chức vụ hay tước hiệu mà KHÔNG có tên riêng đi kèm.
VD : the Queen, the King, v.v… .
The + Adj chỉ tính cách đặc điểm khi nói tới nhóm người
E.g: the mean, the old, v.v….
The + Tên nhạc cụ.
VD : the piano, the guitar, etc.
The + N chỉ tên riêng của dãy núi, đại dương, hồ, sông… mà KHÔNG có N chỉ các đối tượng đi kèm
VD: London is on the Themse.
The + N số ít khi nói đến cả một thể loại
VD :the rose = roses.
The + N chỉ phương hướng
VD: the West, the East, etc.
Dùng “the” trước các N chỉ địa điểm công cộng mà hành đọng đến đó không phải vì mục đích chính
VD : I go to school to study Math subject ( Tôi đến trường học toán).
I go to the school to pick my girl friend up ( Tôi đến trường để đón bạn gái => hành động đón bạn gái không phải mục đích toong thường của việc tới trường).
The + N chỉ ngôn ngữ = Dân tộc nói ngôn ngữ đó
E.g: the bristish = Người Anh
Modals in the first conditional sentences
If you finish your homework, you can watch TV.
If you have a few hours to spare, you may visit the museum.
If I have time, I might make a cake.
If you don’t feel well, you should consult a doctor.
. CONDITIONAL SENTENCE 2 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2)
Cách dùng:
+ Dùng để diễn tả sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc tương lai.
Ex: If he were here now, the party would be more exciting. (Tức là hiện tại anh ấy không có mặt ở bữa tiệc)
+ Dùng để khuyên bảo (If I were you. . .)
Ex: If I were you, I would never buy that car.
Cấu trúc:
+ Tương tự điều kiện loại 1, câu điều kiện loại 2 gồm 2 mệnh đề:
Mệnh đề if: chia động từ ở QK.
Mệnh đề chính: would / could / might + V(nguyên thể)
Ex: If I turned on the radio, my baby would wake up.
She could win the prize if she practiced hard.
HOMEWORK:
- Learn by heart the structures
- Rewrite the exercises into the
notebooks
- Prepare for 1-period test
Celinne Dion – And so this is Xmax
THANK YOU
Goodbye!
FOR YOUR ATTENTION !
WELCOME TO OUR CLASS
GRAMMAR UNIT 7,8,9
1. A / AN / THE / SOME / ANY
2. CONDITIONAL SENTENCE.
3. RELATIVE CLAUSE
GROUP WORK
1. Cách dùng mạo từ “A”
Dùng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
Trước danh từ bắt đầu với “uni”. VD : a university.
Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định. E.g: a lot of, a couple, v.v…
Trước “half” khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn. VD : Note: ½ kg = half a kilo
Dùng trước “half” khi nó đi với một danh từ tạo thành danh từ ghép. VD: E.g: a half-holiday, a half-block, v.v…
Dùng trước các tỉ số 1/n . VD : E.g: a third(1/3), a quarter (1/4)
Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ. VD : two times a day, ten dollars a kilo.
Trước danh từ số ít đếm được trong câu cảm thán. VD : What a lovely girl!
2. Cách dùng mạo từ “An”
Trước một danh từ số ít bắt đầu bằng 4 nguyên âm (e, o, a, i)
Trước 2 bán nguyên âm u,y.
Trước các danh từ bắt đầu bằng âm “h” câm. VD: an hour,an honest man
Trước các danh từ viết tắt được đọc như nguyên âm. VD : an SOS, an MV.
3. Some / Any
Some được sử dụng cho các danh từ số nhiều đếm được.
VD Some cats, Some oceans
Đôi khi some cũng được dùng cho các danh từ không đếm được: some milk.
Trong câu hỏi và câu phủ định thì dung “any” thay cho “some”.
VD : There wasn’t any milk.
Tuy nhiên, khi chúng ta muốn đề nghị hay yêu cầu một cái gì đó thì sẽ dùng “some” thay thế cho “any”.
VD : Would you like some coffee?
Is there some ham in the fridge, mum? I’m very hungry.
Cách dùng mạo từ The : Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định. Mạo từ xác định “The” đề cập tới đối tượng mà cả người nói lẫn người nghe đều biết.
The + N chỉ đối tượng được coi là duy nhất.
VD: The mon, the sun, v.v….
The + từ chỉ thứ tự.
VD : the first, the last, v.v… .
The + Liên Bang, Hợp chúng quốc, quần đảo.
VD : the US, the UK, etc.
The + N chỉ chức vụ hay tước hiệu mà KHÔNG có tên riêng đi kèm.
VD : the Queen, the King, v.v… .
The + Adj chỉ tính cách đặc điểm khi nói tới nhóm người
E.g: the mean, the old, v.v….
The + Tên nhạc cụ.
VD : the piano, the guitar, etc.
The + N chỉ tên riêng của dãy núi, đại dương, hồ, sông… mà KHÔNG có N chỉ các đối tượng đi kèm
VD: London is on the Themse.
The + N số ít khi nói đến cả một thể loại
VD :the rose = roses.
The + N chỉ phương hướng
VD: the West, the East, etc.
Dùng “the” trước các N chỉ địa điểm công cộng mà hành đọng đến đó không phải vì mục đích chính
VD : I go to school to study Math subject ( Tôi đến trường học toán).
I go to the school to pick my girl friend up ( Tôi đến trường để đón bạn gái => hành động đón bạn gái không phải mục đích toong thường của việc tới trường).
The + N chỉ ngôn ngữ = Dân tộc nói ngôn ngữ đó
E.g: the bristish = Người Anh
Modals in the first conditional sentences
If you finish your homework, you can watch TV.
If you have a few hours to spare, you may visit the museum.
If I have time, I might make a cake.
If you don’t feel well, you should consult a doctor.
. CONDITIONAL SENTENCE 2 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2)
Cách dùng:
+ Dùng để diễn tả sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc tương lai.
Ex: If he were here now, the party would be more exciting. (Tức là hiện tại anh ấy không có mặt ở bữa tiệc)
+ Dùng để khuyên bảo (If I were you. . .)
Ex: If I were you, I would never buy that car.
Cấu trúc:
+ Tương tự điều kiện loại 1, câu điều kiện loại 2 gồm 2 mệnh đề:
Mệnh đề if: chia động từ ở QK.
Mệnh đề chính: would / could / might + V(nguyên thể)
Ex: If I turned on the radio, my baby would wake up.
She could win the prize if she practiced hard.
HOMEWORK:
- Learn by heart the structures
- Rewrite the exercises into the
notebooks
- Prepare for 1-period test
Celinne Dion – And so this is Xmax
THANK YOU
Goodbye!
FOR YOUR ATTENTION !
 








Các ý kiến mới nhất