Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tuân
Ngày gửi: 20h:04' 08-05-2022
Dung lượng: 487.4 KB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải
1
d
2
c
3
f
4
e
5
g
6
b
7
a
8
h
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
A. Những lưu ý trong phương pháp giải.
- Khi giải bài toán về toàn mạch người ta thường trải qua 4 bước tư duy cơ bản
+Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn

+Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài (mạch điện trở)
+Bước 3: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
+Bước 4: Tính các đại lượng khác: U, I, P,A….
Đoạn mạch nối tiếp các điện trở
UAB= U1 + U2 + U3+…+ Un

IAB= I1 = I2 = I3=…….= In

RAB= R1 + R2 + R3+…….+ Rn

Đoạn mạch song song các điện trở
UAB= U1 = U2 = U3=…….= Un

IAB= I1 + I2 + I3+…+ In

Bài t?p 1: E = 6V, r = 2 ?, R1= 5 ?, R2 = 10 ? và R3 = 3 ?
a) Tính RN
b) Tính I, Un
c) Tìm U1
Giải
a. Điện trở mạch ngoài (vì các điện trở ghép nối tiếp nên)
b. Dòng điện qua mạch
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
U1= IR1 = 1,5V
UN = I.RN = 5,4 V
Hiệu điện thế mạch ngoài
R2 nối tiếp R3 nên
R23= R2 + R3 =20 ()
R23 song song với R1 nên
UAB= I.RAB = 2.7,5 = 15 (V)

Bài tập 3: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E= 12,5V; r = 0,4Ω; bóng đèn Đ1 ghi 12V- 6W. Bóng đèn Đ2 ghi 6V- 4,5W, Rb là biến trở. Cho Rb=8Ω
ĐK để hai đèn sáng bình thường?
Tính công suất và hiệu suất của nguồn?
Điện trở của các đèn:
Điện trở của mạch ngoài. Vì Đ2 nt với biến trở nên
Giải
- Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch:
Hiệu điện thế mạch ngoài:
Do Đ2 và biến trở mắc song song với Đ1 nên
- Vì Đ1 mắc song song với (Đ2 nt biến trở) nên U1= Ub2= UN= 12 (V)
Ta có:
Ta có :
Ta thấy
Hai đèn sáng bình thường
Mà Đ2 mắc nối tiếp với biến trở nên Ib= I2= Ib2= 0,75 (A)
b) Công suất của nguồn:
Hiệu suất của nguồn:
Bài tập 4: Mạch điện có E =1,5V, r = 1Ω. Đèn ghi 6V- 6W.
Iđ và PĐ

b) Pbng , Pngvà Ung
Giải
a) Iđ và P
- Cường độ dòng điện chạy qua đèn
b)Công suất của bộ nguồn, của mỗi nguồn
- Công suất của đèn
Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn là
Bài tập 5: Cho mạch điện như
hình vẽ. Trong đó: ξ1 = 3V,
r1 = 0,5Ω, ξ2 = 1,5V, r2 = 0,3Ω,
R1 = 6Ω, R2 = 4Ω, R3 = 2Ω,
điện trở của vôn kế rất lớn,
điện trở của ampe kế và các
dây nối không đáng kể.
Bộ nguồn được ghép như thế
nào? Tìm ξb và rb.
b) Các điện trở được ghép như thế nào? Tìm RN.
c) Tìm số chỉ của ampe kế và vôn kế.
d) Điện năng tiêu thụ trên toàn mạch trong 1 giờ?
Bài tập 5.
Giải:
1. Bộ nguồn được ghép như thế nào?
A. Nối tiếp. B song song
C. Vừa nối tiếp vừa song song.
D. 3 nguồn (ξ2, r2)ghép song song rồi
tất cả nối tiếp với nguồn (ξ1, r1).
a) 3 nguồn (ξ2, r2)ghép song song rồi tất cả nối tiếp với nguồn (ξ1, r1).
2. Suất điện động của bộ nguồn là: A. 4,5V B. 7,5V C. 3,5V D. 1,5V
ξb= 4,5V
3. Điện trở trong của bộ nguồn là:
A. 0,8Ω B. 0,6Ω C. 1,4Ω D. 0,185Ω
, rb = 0,6Ω
4. Các điện trở được ghép như thế nào?
A. R1//(R2 nt R3) B. (R1nt R3)// R2
C. (R1//R2)nt R3 D. (R2 nt R3)nt R1
b) (R1//R2)nt R3
5. Điện trở tương đương của
mạch ngoài là:
A. 12Ω B. 3Ω C. 4,4Ω D. 1,67Ω
, RN = 4,4Ω
6. Số chỉ của ampe kế là:
A. 1A B. 0,9A C. 0,6A D. 1,2A
c) ampe kế chỉ: 0,9A,
7. Số chỉ của vôn kế là:
A. 4,5V B. 3,96V C. 3V D. 0,54V
Vôn kế chỉ: 3,96V
8. Điện năng tiêu thụ trên toàn mạch trong 1 giờ là: A. 4,05J B. 3,564J C. 14580J D. 12830,4J
d) Ang = ξIt = 14580J
ξ1 = 3V, r1 = 0,5Ω, ξ2 = 1,5V, r2 = 0,3Ω,
R1 = 6Ω, R2 = 4Ω, R3 = 2Ω,
Công thức Fa - ra – đây về điện phân
Kết hợp cả 2 định luật Fa - ra – đây, ta có:
hay
I: cường độ dòng điện đi qua bình điện phân (A)
t: thời gian dòng chạy qua bình điện phân ( s )
m: khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực (g)
A: khối lượng mol của nguyên tố (g)
n: hoá trị của nguyên tố
BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
Câu 1. Khi điện phân dung dịch AgNO3 với dương cực là Ag, biết khối lượng mol của Ag là 108. Để trong 1h có 27g Ag bám vào cực âm thì cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là?
6,7A
B. 3,35A
C. 24124
D.108A






HƯỚNG DẪN:
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
Câu 2: Một bình điện phân dung dịch AgNO3 có điện trở 2,5 Ω ,anot làm bằng Ag. Hiệu điện thế đặt vào 2 cực của bình là 10V, sau 16 phút 5 giây thì khối lượng Ag bám vào catot là bao nhiêu? ( biết A = 108 , n=1)
HƯỚNG DẪN
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
Câu 3: Một sợi dây đồng có điện trở 74 Ω ở nhiệt độ 500 C. Điện trở của sợi dây đó ở 1000C là bao nhiêu? Biết α = 0,004K-1
HƯỚNG DẪN
 
Câu 4: Đương lượng điện hóa của niken là k = 0,3.10-3 g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anôt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là
HƯỚNG DẪN
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
m = kq = 0,3.10-3.5 = 1,5.10-3 g
Câu 5: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
 
Câu 6: Đương lượng điện hóa của đồng là k = 3,3.10-7 kg/C. Muốn cho trên catốt của bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, với cực dương bằng đồng xuất hiện 1,65 g đồng thì điện lượng chạy qua bình điện phân phải bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
m = kq  1,65 = 3,3.10-4.q  q = 5.103 C
Câu 7: Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng mol của bạc là 108. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1 h để có 27 gam Ag bám ở cực âm là bn?
HƯỚNG DẪN
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
 
Câu 8: Một bình điện phân chưa dung dịch AgNO3 có điện trở 2 Ω. Anốt của bình bằng bạc có đương lượng gam là 108. Nôi hai cực của bình điện phân với nguồn điện có suất điện động là 12 V và điện trở trong 2 Ω. Khối lượng bạc bám vào catốt của bình điện phân sau 16’5s là
HƯỚNG DẪN
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
 
Câu 9: Khi điện phân dung dịch Al2O3 nóng chảy, người ta cho dòng điện có cường độ 20 kA chạy qua dung dịch này tương ứng với hiệu điện thế giữa các điện cực là 5 V. Nhôm có khối lượng mol là A = 27 g/mol và hóa trị là n = 3. Để thu được 1 tấn nhôm thì thời gian điện phân và lượng điện năng đã tiêu thụ lần lượt là
HƯỚNG DẪN
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
 
Câu 10: Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (Ω). Bình điện phân dung dịch CuSO4 có điện trở 205 (Ω) mắc vào hai cực của bộ nguồn. Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là:
HƯỚNG DẪN
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
 
 
Gửi ý kiến