Bài 11. Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Tuấn
Ngày gửi: 17h:53' 12-11-2021
Dung lượng: 799.6 KB
Số lượt tải: 325
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Tuấn
Ngày gửi: 17h:53' 12-11-2021
Dung lượng: 799.6 KB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Huỳnh Thanh Tuấn
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LỚP 11
KHỞI ĐỘNG: KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
ĐẶT VẤN ĐỀ VÀO BÀI
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
BÀI 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
Để giải bài toán về toàn mạch
thì phương pháp tổng quát có mấy bước ?
* Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn
* Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài
* Bước 3: Áp dụng ĐL Ôm đối với toàn mạch
* Bước 4: Tính các đại lượng theo yêu cầu của đề bài
1. Bộ nguồn ghép nối tiếp
2. Bộ nguồn ghép song song
* Nếu có n nguồn điện giống nhau(ξ, r) ghép
nối tiếp::
* Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn:
Tìm ξb, rb
* Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài
1. Đoạn mạch mắc nối tiếp
Rtđ = R1 + R2 +…+ Rn
I = I1 = I2 =…= In
U = U1 = U2 = …= Un
2. Đoạn mạch mắc song song
U = U1 + U2 +…+ Un
1/Rtđ= 1/R1 + 1/R2+…+ 1/Rn
I = I1 + I2 +…+ In
3. Đoạn mạch có bóng đèn Đ
Trên bóng đèn có ghi: Uđm và Pđm
- Nếu Iđ > Iđm ( hoặc Uđ >Uđm) => đèn bị hỏng.
Tìm điện trở mạch ngoài RN
- Nếu Iđ < Iđm ( hoặc Uđ đèn sáng yếu.
- Nếu Iđ = Iđm ( hoặc Uđ =Uđm) => đèn sáng bình thường.
Hãy nêu công thức tính
điện trở tương đương, hiệu điện thế và
cường độ dòng điện của đoạn mạch
mắc nối tiếp và mắc song song?
Trên bóng đèn có ghi 2 trị số, đó là trị số nào?
Công thức tính điện trở và cường độ định
mức của đèn?
* Bước 3: Áp dụng ĐL Ôm đối với toàn mạch:
* Bước 4: Tìm các đại lượng theo yêu cầu của đề bài:
ξ , UN, Q, P, A, H, Ang, Png….
Nếu 1 nguồn thì:
- Các công thức:
Nhắc lại các công thức tính
suất điện động, hiệu điện thế mạch ngoài,
điện năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt
lượng, công và công suất của nguồn điện,
hiệu suất của nguồn điện?
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
Một mạch điện có sơ đồ như Hình 11.1, trong đó nguồn điện có suất điện động
ξ = 6 V và có điện trở trong r = 2 Ω, các điện trở R1= 5 Ω, R2 = 10 Ω, R3 =3 Ω.
a) Tính điện trở RN của mạch ngoài.
b) Tính cường độ dòng điện I chạy
qua nguồn và hiệu điện thế mạch ngoài U.
c) Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1.
* BI T?P 1:
Các em đọc bài và
tóm tắt bài tập 1?
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
ξ = 6V; r = 2Ω;
R1= 5 Ω; R2= 10 Ω; R3 = 3 Ω.
a) RN = ? b) I = ? UN = ? c) U1 = ?
a. Vì R1 nt R2nt R3 nên:
b. Áp dụng định luật ôm đối với toàn mạch:
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
→ U1= I1R1= 0,3.5=1,5V
Hướng dẫn
I1= I2= I3 = I = 0,3 A
- Hiệu điện thế mạch ngoài:
UN = I.RN = 0,3.18 =5,4 V
- Vì R1 nt R2nt R3 nên:
Tóm tắt:
BI T?P 1
RN= R1 + R2+ R3= 5 + 10 + 3=18 Ω
Nêu cách giải
bài tập 1?
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
Bài tập 2: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động ξ= 12,5V; r = 0,4Ω; bóng đèn
Đ1 ghi 12V- 6W. Bóng đèn Đ2 ghi 6V- 4,5W, Rb là biến trở.
Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb= 8Ω thì đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường.
Tính công suất nguồn và hiệu suất của nguồn điện khi đó.
Các em hãy đọc và
tóm tắt bài tập 2 ?
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
* BÀI TẬP 2:
Chứng tỏ rằng khi Rb= 8Ω thì Đ1 và Đ2 sáng bình thường.
Tính Png = ? H = ?.
ξ = 12,5V; r = 0,4Ω; Đ1(12V- 6W);
Đ2 (6V- 4,5W); Rb là biến trở.
Tóm tắt:
Hãy nêu cách giải bài tập 2 ?
ξ = 12,5V; r = 0,4Ω; Đ1(12V- 6W); Đ2 (6V- 4,5W); Rb= 8Ω. Hướng dẫn giải
Điện trở của các đèn:
- Vì Rđ1 // Rbđ2 nên:
- Vì Rb nt Rđ2 nên:
- Áp dụng định luật đối với toàn mạch:
- Hiệu điện thế mạch ngoài:
- Vì Rđ1// Rbđ2 nên:
- Ta có :
-Ta thấy:
Hai đèn sáng bình thường
- Vì Rb nt Rđ2 nên:
b) Công suất của nguồn:
- Hiệu suất của nguồn:
Uđ1= Ubđ2= UN= 12V
Ib= Iđ2= Ibđ2= 0,75A
Hãy nhận xét
độ sáng của 2 đèn?
Tóm tắt:
ξ1 = 4V; r1 = 0,6Ω; ξ2 = 2V;r2= 0,4Ω; R1= 6 Ω; R2 = 3 Ω; Đ (3V- 3W).
a) Tính I = ?
b) Nhận xét độ sáng của đèn?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Các em hãy nêu cách giải
bài tập vận dụng ?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
RN= Rđ + R12 = 3 + 2 = 5 Ω
- Điện trở của đèn:
- Vì Rđ nt R12 nên:
- Vì R1 // R2 nên:
- Áp dụng ĐL Ôm cho toàn mạch:
a)- Vì ξ1 nt ξ2 nên:
ξb = ξ1+ ξ2
= 4 + 2= 6V
ξ1 = 4V; r1 = 0,6Ω; ξ2 = 2V;r2= 0,4Ω; R1= 6 Ω; R2 = 3 Ω; Đ (3V- 3W).
Hướng dẫn
rb = r1+ r2 = 0,6 + 0,4 = 1Ω
- Cường độ định mức của đèn:
- Ta thấy: Iđ = Iđm = 1A
b) Nhận xét độ sáng của đèn? ( I = 1A )
- Vì Rđnt R12 nên cường độ dòng điện qua đèn là:
Iđ = I12 = I = 1A
=> Đèn sáng bình thường.
Đèn sáng như thế nào?
Vì sao?
* Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài:
* Bước 3: Áp dụng ĐL Ôm đối với toàn mạch:
* Bước 4: Tìm các đại lượng theo yêu cầu của đề bài:
UN, Q, P, A, H, Ang, Png….
Nếu 1 nguồn thì:
* Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn:
Tìm ξb, rb
CỦNG CỐ
Phương pháp giải bài toán về toàn mạch:
Có 4 bước
Tìm RN
SƠ ĐỒ TƯ DUY HÌNH NHÁNH
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- LÀM CÁC BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI: TRANG 58 và 62 SGK
- ÔN LẠI BẤT ĐẲNG THỨC CÔSI ĐỂ GIẢI BÀI 3 -TRANG 62
- HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP, GIỜ SAU CHỮA BÀI TẬP.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LỚP 11
KHỞI ĐỘNG: KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
ĐẶT VẤN ĐỀ VÀO BÀI
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
BÀI 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
Để giải bài toán về toàn mạch
thì phương pháp tổng quát có mấy bước ?
* Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn
* Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài
* Bước 3: Áp dụng ĐL Ôm đối với toàn mạch
* Bước 4: Tính các đại lượng theo yêu cầu của đề bài
1. Bộ nguồn ghép nối tiếp
2. Bộ nguồn ghép song song
* Nếu có n nguồn điện giống nhau(ξ, r) ghép
nối tiếp::
* Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn:
Tìm ξb, rb
* Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài
1. Đoạn mạch mắc nối tiếp
Rtđ = R1 + R2 +…+ Rn
I = I1 = I2 =…= In
U = U1 = U2 = …= Un
2. Đoạn mạch mắc song song
U = U1 + U2 +…+ Un
1/Rtđ= 1/R1 + 1/R2+…+ 1/Rn
I = I1 + I2 +…+ In
3. Đoạn mạch có bóng đèn Đ
Trên bóng đèn có ghi: Uđm và Pđm
- Nếu Iđ > Iđm ( hoặc Uđ >Uđm) => đèn bị hỏng.
Tìm điện trở mạch ngoài RN
- Nếu Iđ < Iđm ( hoặc Uđ đèn sáng yếu.
- Nếu Iđ = Iđm ( hoặc Uđ =Uđm) => đèn sáng bình thường.
Hãy nêu công thức tính
điện trở tương đương, hiệu điện thế và
cường độ dòng điện của đoạn mạch
mắc nối tiếp và mắc song song?
Trên bóng đèn có ghi 2 trị số, đó là trị số nào?
Công thức tính điện trở và cường độ định
mức của đèn?
* Bước 3: Áp dụng ĐL Ôm đối với toàn mạch:
* Bước 4: Tìm các đại lượng theo yêu cầu của đề bài:
ξ , UN, Q, P, A, H, Ang, Png….
Nếu 1 nguồn thì:
- Các công thức:
Nhắc lại các công thức tính
suất điện động, hiệu điện thế mạch ngoài,
điện năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt
lượng, công và công suất của nguồn điện,
hiệu suất của nguồn điện?
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
Một mạch điện có sơ đồ như Hình 11.1, trong đó nguồn điện có suất điện động
ξ = 6 V và có điện trở trong r = 2 Ω, các điện trở R1= 5 Ω, R2 = 10 Ω, R3 =3 Ω.
a) Tính điện trở RN của mạch ngoài.
b) Tính cường độ dòng điện I chạy
qua nguồn và hiệu điện thế mạch ngoài U.
c) Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1.
* BI T?P 1:
Các em đọc bài và
tóm tắt bài tập 1?
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
ξ = 6V; r = 2Ω;
R1= 5 Ω; R2= 10 Ω; R3 = 3 Ω.
a) RN = ? b) I = ? UN = ? c) U1 = ?
a. Vì R1 nt R2nt R3 nên:
b. Áp dụng định luật ôm đối với toàn mạch:
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
→ U1= I1R1= 0,3.5=1,5V
Hướng dẫn
I1= I2= I3 = I = 0,3 A
- Hiệu điện thế mạch ngoài:
UN = I.RN = 0,3.18 =5,4 V
- Vì R1 nt R2nt R3 nên:
Tóm tắt:
BI T?P 1
RN= R1 + R2+ R3= 5 + 10 + 3=18 Ω
Nêu cách giải
bài tập 1?
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
Bài tập 2: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động ξ= 12,5V; r = 0,4Ω; bóng đèn
Đ1 ghi 12V- 6W. Bóng đèn Đ2 ghi 6V- 4,5W, Rb là biến trở.
Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb= 8Ω thì đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường.
Tính công suất nguồn và hiệu suất của nguồn điện khi đó.
Các em hãy đọc và
tóm tắt bài tập 2 ?
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
* BÀI TẬP 2:
Chứng tỏ rằng khi Rb= 8Ω thì Đ1 và Đ2 sáng bình thường.
Tính Png = ? H = ?.
ξ = 12,5V; r = 0,4Ω; Đ1(12V- 6W);
Đ2 (6V- 4,5W); Rb là biến trở.
Tóm tắt:
Hãy nêu cách giải bài tập 2 ?
ξ = 12,5V; r = 0,4Ω; Đ1(12V- 6W); Đ2 (6V- 4,5W); Rb= 8Ω. Hướng dẫn giải
Điện trở của các đèn:
- Vì Rđ1 // Rbđ2 nên:
- Vì Rb nt Rđ2 nên:
- Áp dụng định luật đối với toàn mạch:
- Hiệu điện thế mạch ngoài:
- Vì Rđ1// Rbđ2 nên:
- Ta có :
-Ta thấy:
Hai đèn sáng bình thường
- Vì Rb nt Rđ2 nên:
b) Công suất của nguồn:
- Hiệu suất của nguồn:
Uđ1= Ubđ2= UN= 12V
Ib= Iđ2= Ibđ2= 0,75A
Hãy nhận xét
độ sáng của 2 đèn?
Tóm tắt:
ξ1 = 4V; r1 = 0,6Ω; ξ2 = 2V;r2= 0,4Ω; R1= 6 Ω; R2 = 3 Ω; Đ (3V- 3W).
a) Tính I = ?
b) Nhận xét độ sáng của đèn?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Các em hãy nêu cách giải
bài tập vận dụng ?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
RN= Rđ + R12 = 3 + 2 = 5 Ω
- Điện trở của đèn:
- Vì Rđ nt R12 nên:
- Vì R1 // R2 nên:
- Áp dụng ĐL Ôm cho toàn mạch:
a)- Vì ξ1 nt ξ2 nên:
ξb = ξ1+ ξ2
= 4 + 2= 6V
ξ1 = 4V; r1 = 0,6Ω; ξ2 = 2V;r2= 0,4Ω; R1= 6 Ω; R2 = 3 Ω; Đ (3V- 3W).
Hướng dẫn
rb = r1+ r2 = 0,6 + 0,4 = 1Ω
- Cường độ định mức của đèn:
- Ta thấy: Iđ = Iđm = 1A
b) Nhận xét độ sáng của đèn? ( I = 1A )
- Vì Rđnt R12 nên cường độ dòng điện qua đèn là:
Iđ = I12 = I = 1A
=> Đèn sáng bình thường.
Đèn sáng như thế nào?
Vì sao?
* Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài:
* Bước 3: Áp dụng ĐL Ôm đối với toàn mạch:
* Bước 4: Tìm các đại lượng theo yêu cầu của đề bài:
UN, Q, P, A, H, Ang, Png….
Nếu 1 nguồn thì:
* Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn:
Tìm ξb, rb
CỦNG CỐ
Phương pháp giải bài toán về toàn mạch:
Có 4 bước
Tìm RN
SƠ ĐỒ TƯ DUY HÌNH NHÁNH
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- LÀM CÁC BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI: TRANG 58 và 62 SGK
- ÔN LẠI BẤT ĐẲNG THỨC CÔSI ĐỂ GIẢI BÀI 3 -TRANG 62
- HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP, GIỜ SAU CHỮA BÀI TẬP.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất