Tuần 2. Tự tình (bài II)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 22h:16' 11-05-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 22h:16' 11-05-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề
Văn học trung đại Việt Nam
Hồ Xuân Hương
Mục tiêu
Trình bày được ít nhất 03 nét chính về tác giả Hồ Xuân Hương và tác phẩm.
Phân tích được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Tìm kiếm ít nhất 03 nhận định về thơ Nôm HXH đánh giá phong cách nghệ thuật thơ Nôm HXH.
I. Tác giả - tác phẩm
Tác giả Hồ Xuân Hương
a. Cuộc đời
Sống vào khoảng nửa cuối TKXVIII - nửa đầu
TKXIX.
Quê quán: Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở Thăng Long
Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
Là người đa tài đa tình phóng túng giao thiệp với nhiều văn nhân tài tử.
Cuộc đời, tình duyên của Hồ Xuân Hương nhiều
éo le ngang trái.
Nữ sĩ Hồ Xuân Hương
I. Tác giả - tác phẩm
1. Tác giả
Cuộc đời
Sáng tác
Chữ Nôm và chữ Hán
Vị trí
Là nhà thơ nữ hết sức độc đáo
Là người có công Việt hoá thơ Đường
“Bà chúa thơ Nôm” (Xuân Diệu)
I. Tác giả - tác phẩm
Tác giả
Tác phẩm
Xuất xứ: Bài Tự tình II nằm trong chùm thơ Tự tình (3 bài)
Thể thơ: Thơ Nôm Đường luật (Thất ngôn bát cú)
TỰ TÌNH (II)
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa, say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế, khuyết chưa tròn, Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con.
(Hồ Xuân Hương)
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn. Xiên ngang mặt đất rêu từng đám, Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con.
Thời gian: đêm khuya: là khoảng thời gian thích hợp để gọi
dậy những nỗi niềm tâm sự của con người.
Âm thanh: Từ láy văng vẳng miêu tả âm thanh từ xa vọng lại
"lấy động tả tĩnh": không gian tĩnh lặng, thanh vắng.
Tiếng trống canh (tiếng trống điểm canh, lúc thưa lúc nhặt)
dồn tiếng trống của tâm trạng, của nỗi niềm
cảm nhận được bước đi dồn dập của thời gian tâm trạng
con người ngổn ngang rối bời
1. Hai câu đề
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
1. Hai câu đề
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nướ.c non
má hồng, chỉ người phụ nữ đẹp
thân phận bị rẻ rúng, coi thường đảo ngữ, có tác dụng nhấn mạnh
Chỉ sự trơ trọi, cô đơn
Chỉ sự bẽ bàng, tủi hổ
Chỉ sự trơ lì, chai đi, như không còn
cảm giác, không còn phản ứng gì nữa.
cái hồng nhan
nước non
Sự nhỏ bé, bẽ
bàng nhưng cũng đầy thách thức của con người trước vũ trụ, càn khôn
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
1. Hai câu đề
- Hồ Xuân Hương thường đặt con người trong thế đối sánh
với non nước:
Nín đi kẻo thẹn với non sông
Bảy nổi ba chìm với nước non
Khối tình cọ mãi với non sông
Hay có tình riêng với nước non
- Ngắt nhịp: 1/3/3 thế đứng đầy ngang tàng, thách thức
của con người trước tạo vật.
Tâm trạng cô đơn, buồn tủi, thách thức cuộc đời.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Con người tìm đến rượu để giải khuây
Say lại tỉnh
Con người không thể tìm ra lối thoát
Cái tỉnh ở đây chua xót hơn gấp
nhiều lần so với trước lúc say
Nhận thức được thân phận mình
II. Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
tuổi xuân đã qua đi
Tình duyên vẫn chưa
trọn vẹn
chưa được tròn đầy
trăng đã tàn
Sự bẽ bàng, chua xót về thân phận muộn màng, dở dang
Nỗi đau thân phận Tuổi xuân đã đi qua mà tình
duyên chưa trọn vẹn bi kịch cuộc đời
II. Đọc hiểu văn bản
Động từ mạnh + đảo ngữ
Sự bứt phá mạnh mẽ, một sức sống mãnh liệt
đảo ngữ
Những vật nhỏ bé, hèn mọn mảnh mai, yếu ớt
Cảnh động, thiên nhiên cựa quậy, sôi sục, chứa đựng
trong mình một sự sống phi thường
3. Hai câu luận Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Xiên ngang mặt đất
Đâm toạc chân mây
rêu từng đám
đá mấy hòn
II. Đọc hiểu văn bản
3. Hai câu luận Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Con người như muốn phá cũi, sổ lồng, vượt ra khỏi cuộc sống đáng buồn chán và đầy cô đơn trước mắt.
Tâm trạng bực dọc, phẫn uất, không cam chịu
Tính cách của HXH: mạnh mẽ, táo bạo, không
chấp nhận hoàn cảnh.
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
xuân
lại
tuổi xuân mùa xuân thêm lần nữa trở lại
Ngán
Tuổi xuân ra đi
mùa xuân trở lại
Tuổi xuân con người ra đi
>< mùa xuân đất trời luôn tuần hoàn trở lại
Sự hữu hạn, nhỏ bé của kiếp người
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
Nhịp lẻ và bị cắt nhỏ đến mức vụn nát 2/2/1/2
Mỗi từ ngữ đều gợi lên ý niệm của sự bẽ bàng, chua xót.
Câu thơ như thể đay đi đay lại nỗi lòng đau đớn
của tác giả.
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình
San sẻ
tí
con
con
Mảnh tình san sẻ tí con con
Tình yêu vốn không thể chia sẻ, giờ
chỉ còn lại ít ỏi, nhỏ bé, dễ vỡ.
Thân phận lẽ mọn đáng thương, tội nghiệp.
Tiếng thở dài ngao ngán
HXH cố gắng vượt lên trên hoàn cảnh nhưng vẫn bị chôn chặt Bi kịch của
người phụ nữ trong XH cũ.
Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
Dòng tâm trạng của nhân vật trữ tình
Sự phẫn uất,
muốn vùng lên,
phản kháng
Sự bẽ bàng chua xót về thân phận
lỡ làng
Sự chán ngán đến cùng cực về thân phận
Sự cô đơn,
buồn tủi về thân phận của mình
BI KỊCH
III. Tổng kết
1. Nội dung
Bi kịch, khát vọng sống, hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
Ý nghĩa nhân văn: Trong buồn tủi người phụ nữ gắng
vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
Lên án xã hội phong kiến.
2. Nghệ thuật
Từ ngữ giản dị, đặc sắc
Hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện tinh
tế, phong phú của tâm trạng
VẬN DỤNG - MỞ RỘNG
Qua các tác phẩm đã học/đã đọc và hiểu biết của em về xã hội, em hãy đánh giá số phận và vai trò của người phụ nữ trong XH xưa và nay.
Dặn dò
Tìm hiểu thêm một số bài thơ khác để thấy được đặc
trưng phong cách thơ HXH.
Học bài : Học thuộc bài thơ; xem lại nội dung bài học.
Văn học trung đại Việt Nam
Hồ Xuân Hương
Mục tiêu
Trình bày được ít nhất 03 nét chính về tác giả Hồ Xuân Hương và tác phẩm.
Phân tích được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Tìm kiếm ít nhất 03 nhận định về thơ Nôm HXH đánh giá phong cách nghệ thuật thơ Nôm HXH.
I. Tác giả - tác phẩm
Tác giả Hồ Xuân Hương
a. Cuộc đời
Sống vào khoảng nửa cuối TKXVIII - nửa đầu
TKXIX.
Quê quán: Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở Thăng Long
Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
Là người đa tài đa tình phóng túng giao thiệp với nhiều văn nhân tài tử.
Cuộc đời, tình duyên của Hồ Xuân Hương nhiều
éo le ngang trái.
Nữ sĩ Hồ Xuân Hương
I. Tác giả - tác phẩm
1. Tác giả
Cuộc đời
Sáng tác
Chữ Nôm và chữ Hán
Vị trí
Là nhà thơ nữ hết sức độc đáo
Là người có công Việt hoá thơ Đường
“Bà chúa thơ Nôm” (Xuân Diệu)
I. Tác giả - tác phẩm
Tác giả
Tác phẩm
Xuất xứ: Bài Tự tình II nằm trong chùm thơ Tự tình (3 bài)
Thể thơ: Thơ Nôm Đường luật (Thất ngôn bát cú)
TỰ TÌNH (II)
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa, say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế, khuyết chưa tròn, Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con.
(Hồ Xuân Hương)
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn. Xiên ngang mặt đất rêu từng đám, Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con.
Thời gian: đêm khuya: là khoảng thời gian thích hợp để gọi
dậy những nỗi niềm tâm sự của con người.
Âm thanh: Từ láy văng vẳng miêu tả âm thanh từ xa vọng lại
"lấy động tả tĩnh": không gian tĩnh lặng, thanh vắng.
Tiếng trống canh (tiếng trống điểm canh, lúc thưa lúc nhặt)
dồn tiếng trống của tâm trạng, của nỗi niềm
cảm nhận được bước đi dồn dập của thời gian tâm trạng
con người ngổn ngang rối bời
1. Hai câu đề
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
1. Hai câu đề
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nướ.c non
má hồng, chỉ người phụ nữ đẹp
thân phận bị rẻ rúng, coi thường đảo ngữ, có tác dụng nhấn mạnh
Chỉ sự trơ trọi, cô đơn
Chỉ sự bẽ bàng, tủi hổ
Chỉ sự trơ lì, chai đi, như không còn
cảm giác, không còn phản ứng gì nữa.
cái hồng nhan
nước non
Sự nhỏ bé, bẽ
bàng nhưng cũng đầy thách thức của con người trước vũ trụ, càn khôn
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
1. Hai câu đề
- Hồ Xuân Hương thường đặt con người trong thế đối sánh
với non nước:
Nín đi kẻo thẹn với non sông
Bảy nổi ba chìm với nước non
Khối tình cọ mãi với non sông
Hay có tình riêng với nước non
- Ngắt nhịp: 1/3/3 thế đứng đầy ngang tàng, thách thức
của con người trước tạo vật.
Tâm trạng cô đơn, buồn tủi, thách thức cuộc đời.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Con người tìm đến rượu để giải khuây
Say lại tỉnh
Con người không thể tìm ra lối thoát
Cái tỉnh ở đây chua xót hơn gấp
nhiều lần so với trước lúc say
Nhận thức được thân phận mình
II. Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
tuổi xuân đã qua đi
Tình duyên vẫn chưa
trọn vẹn
chưa được tròn đầy
trăng đã tàn
Sự bẽ bàng, chua xót về thân phận muộn màng, dở dang
Nỗi đau thân phận Tuổi xuân đã đi qua mà tình
duyên chưa trọn vẹn bi kịch cuộc đời
II. Đọc hiểu văn bản
Động từ mạnh + đảo ngữ
Sự bứt phá mạnh mẽ, một sức sống mãnh liệt
đảo ngữ
Những vật nhỏ bé, hèn mọn mảnh mai, yếu ớt
Cảnh động, thiên nhiên cựa quậy, sôi sục, chứa đựng
trong mình một sự sống phi thường
3. Hai câu luận Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Xiên ngang mặt đất
Đâm toạc chân mây
rêu từng đám
đá mấy hòn
II. Đọc hiểu văn bản
3. Hai câu luận Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Con người như muốn phá cũi, sổ lồng, vượt ra khỏi cuộc sống đáng buồn chán và đầy cô đơn trước mắt.
Tâm trạng bực dọc, phẫn uất, không cam chịu
Tính cách của HXH: mạnh mẽ, táo bạo, không
chấp nhận hoàn cảnh.
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
xuân
lại
tuổi xuân mùa xuân thêm lần nữa trở lại
Ngán
Tuổi xuân ra đi
mùa xuân trở lại
Tuổi xuân con người ra đi
>< mùa xuân đất trời luôn tuần hoàn trở lại
Sự hữu hạn, nhỏ bé của kiếp người
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
Nhịp lẻ và bị cắt nhỏ đến mức vụn nát 2/2/1/2
Mỗi từ ngữ đều gợi lên ý niệm của sự bẽ bàng, chua xót.
Câu thơ như thể đay đi đay lại nỗi lòng đau đớn
của tác giả.
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình
San sẻ
tí
con
con
Mảnh tình san sẻ tí con con
Tình yêu vốn không thể chia sẻ, giờ
chỉ còn lại ít ỏi, nhỏ bé, dễ vỡ.
Thân phận lẽ mọn đáng thương, tội nghiệp.
Tiếng thở dài ngao ngán
HXH cố gắng vượt lên trên hoàn cảnh nhưng vẫn bị chôn chặt Bi kịch của
người phụ nữ trong XH cũ.
Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
Dòng tâm trạng của nhân vật trữ tình
Sự phẫn uất,
muốn vùng lên,
phản kháng
Sự bẽ bàng chua xót về thân phận
lỡ làng
Sự chán ngán đến cùng cực về thân phận
Sự cô đơn,
buồn tủi về thân phận của mình
BI KỊCH
III. Tổng kết
1. Nội dung
Bi kịch, khát vọng sống, hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
Ý nghĩa nhân văn: Trong buồn tủi người phụ nữ gắng
vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
Lên án xã hội phong kiến.
2. Nghệ thuật
Từ ngữ giản dị, đặc sắc
Hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện tinh
tế, phong phú của tâm trạng
VẬN DỤNG - MỞ RỘNG
Qua các tác phẩm đã học/đã đọc và hiểu biết của em về xã hội, em hãy đánh giá số phận và vai trò của người phụ nữ trong XH xưa và nay.
Dặn dò
Tìm hiểu thêm một số bài thơ khác để thấy được đặc
trưng phong cách thơ HXH.
Học bài : Học thuộc bài thơ; xem lại nội dung bài học.
 







Các ý kiến mới nhất