Tiếng Việt 1. đôi tai xấu xí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 13h:49' 08-06-2022
Dung lượng: 77.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 13h:49' 08-06-2022
Dung lượng: 77.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Tiếng Việt 1
Khởi động
1
Quan sát tranh và nói về đặc điểm của mỗi con vật trong tranh
1
Đây là con vật gì ?
Lạc đà
Tê giác
Kang - gu - ru
Cái bướu trên lưng của lạc đà giúp nó dự trữ năng lượng để có thể vượt qua quãng đường dài mà không cần ăn hay uống nước
Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt, là vũ khí tấn công lợi hại giúp nó khi gặp kẻ thù hoặc nguy hiểm.
Kang – gu –ru( thú có túi) có cái túi trước bụng, giúp kang – gu – ru mẹ đựng con mỗi khi di chuyển.
TÔI VÀ CÁC BẠN
1
Đọc
2
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai ?
Đôi tai của thỏ con có thực sự xấu không ? Vì sao em nghĩ vậy ?
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong vb: uây, oang, uyt ?
Đánh vần / đọc trơn
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Chia 3 đoạn
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Giải nghĩa:
+ động viên: làm cho người khác vui lên
+ quên khuấy: quên hẳn đi , không nghĩ đến nữa
+ suỵt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ nhắc người khác im lặng
+ tấm tắc: luôn miệng khen ngợi
Trả lời câu hỏi
3
Tiết 2
Trả lời câu hỏi
3
a. Vì sao thỏ buồn?
b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa?
c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà?
Nhìn vào bức tranh em thấy gì ?
Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to
Trong một lần đi chơi xa, thỏ và các bạn quên khuấy đường về.
Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ
Viết
4
C
ǕΜłn δuấy
LJΗĞng gĊ
ǕΜłn δuấy
ǕΜłn δuấy
ǕΜłn δuấy
LJΗĞng gĊ
LJΗĞng gĊ
LJΗĞng gĊ
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
4
Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ … …….
đôi tai thính của thỏ.
Cả ηĪ LJìm đưϑ đưŊg ωϙ
ηà ηờ đċ LJai κíζ của κỏ.
Chọn từ ngữ
5
Tiết 3
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
5
chạy nhanh
dỏng tai
thính tai
Chú mèo…………... nghe tiếng chít chít của lũ chuột.
Chú Ε˝o dŝg LJai wΉ; LJΗĞng
εít εít của lũ εuŎ.
Kể chuyện
6
Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí
6
Thỏ có (…)
Một lần (…)
Cả nhóm đi (…)
Từ đó (…)
Thỏ có (…)
Một lần (…)
Cả nhóm đi (…)
Từ đó (…)
Thỏ có (…)
Một lần (…)
Cả nhóm đi (…)
Từ đó (…)
Viết
7
Tiết 4
Nghe viết
7
Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà.
Các bạn cùng κỏ đi Ό;o
hưņg có LJΗĞng gĊ. Cả ηĪ ωϙ
đưϑ ηà.
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xí có tiếng chứa vần uyt , it , uyêt , iêt
8
suỵt
huýt sáo
tuýt còi
suýt sao
thịt
khịt mũi
bình xịt
xa tít
tuyệt vời
tuyết rơi
trăng khuyết
quyết định
da diết
tập viết
miệt mài
thời tiết
uyt
it
uyêt
iêt
Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ
9
CỦNG CỐ
BÀI HỌC
Tiếng Việt 1
Khởi động
1
Quan sát tranh và nói về đặc điểm của mỗi con vật trong tranh
1
Đây là con vật gì ?
Lạc đà
Tê giác
Kang - gu - ru
Cái bướu trên lưng của lạc đà giúp nó dự trữ năng lượng để có thể vượt qua quãng đường dài mà không cần ăn hay uống nước
Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt, là vũ khí tấn công lợi hại giúp nó khi gặp kẻ thù hoặc nguy hiểm.
Kang – gu –ru( thú có túi) có cái túi trước bụng, giúp kang – gu – ru mẹ đựng con mỗi khi di chuyển.
TÔI VÀ CÁC BẠN
1
Đọc
2
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai ?
Đôi tai của thỏ con có thực sự xấu không ? Vì sao em nghĩ vậy ?
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong vb: uây, oang, uyt ?
Đánh vần / đọc trơn
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Chia 3 đoạn
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Giải nghĩa:
+ động viên: làm cho người khác vui lên
+ quên khuấy: quên hẳn đi , không nghĩ đến nữa
+ suỵt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ nhắc người khác im lặng
+ tấm tắc: luôn miệng khen ngợi
Trả lời câu hỏi
3
Tiết 2
Trả lời câu hỏi
3
a. Vì sao thỏ buồn?
b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa?
c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà?
Nhìn vào bức tranh em thấy gì ?
Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to
Trong một lần đi chơi xa, thỏ và các bạn quên khuấy đường về.
Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ
Viết
4
C
ǕΜłn δuấy
LJΗĞng gĊ
ǕΜłn δuấy
ǕΜłn δuấy
ǕΜłn δuấy
LJΗĞng gĊ
LJΗĞng gĊ
LJΗĞng gĊ
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên : “Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp”.
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai : “Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi”. Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo truyện kể cho bé mầm non, tập 3)
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
4
Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ … …….
đôi tai thính của thỏ.
Cả ηĪ LJìm đưϑ đưŊg ωϙ
ηà ηờ đċ LJai κíζ của κỏ.
Chọn từ ngữ
5
Tiết 3
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
5
chạy nhanh
dỏng tai
thính tai
Chú mèo…………... nghe tiếng chít chít của lũ chuột.
Chú Ε˝o dŝg LJai wΉ; LJΗĞng
εít εít của lũ εuŎ.
Kể chuyện
6
Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí
6
Thỏ có (…)
Một lần (…)
Cả nhóm đi (…)
Từ đó (…)
Thỏ có (…)
Một lần (…)
Cả nhóm đi (…)
Từ đó (…)
Thỏ có (…)
Một lần (…)
Cả nhóm đi (…)
Từ đó (…)
Viết
7
Tiết 4
Nghe viết
7
Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà.
Các bạn cùng κỏ đi Ό;o
hưņg có LJΗĞng gĊ. Cả ηĪ ωϙ
đưϑ ηà.
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xí có tiếng chứa vần uyt , it , uyêt , iêt
8
suỵt
huýt sáo
tuýt còi
suýt sao
thịt
khịt mũi
bình xịt
xa tít
tuyệt vời
tuyết rơi
trăng khuyết
quyết định
da diết
tập viết
miệt mài
thời tiết
uyt
it
uyêt
iêt
Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ
9
CỦNG CỐ
BÀI HỌC
 








Các ý kiến mới nhất