Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 34. MRVT: Lạc quan - Yêu đời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 05h:36' 11-06-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 05h:36' 11-06-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 08 tháng 06 năm 2022
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4).
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
3. Thái độ
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 2, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 2 quyển 2 .
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Tìm trạng ngữ trong câu sau?
1
Tôi hạn chế ăn đồ ngọt để không bị béo phì.
Trạng ngữ trong câu bên dưới bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
Trạng ngữ chỉ mục đích
Trạng ngữ chỉ mục đích
trả lời cho các câu hỏi nào?
- Vì cái gì?
- Nhằm mục đích gì?
- Để làm gì?
2
Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ mục đích
3
M: Để có một cơ thể khỏe mạnh, tôi tập thể dục hàng ngày.
Thêm chủ ngữ, vị ngữ vào chỗ trống để có câu hoàn chỉnh:
4
Vì một tương lai tốt đẹp hơn,………………
chúng ta hãy chăm chỉ học tập ngay từ bây giờ.
Thêm trạng ngữ chỉ mục đích vào chỗ trống để có câu hoàn chỉnh:
5
Để phòng tránh nạn đuối nước
em sẽ học các kỹ năng và tham gia khóa tập bơi.
……………………………………...,
Mở rộng vốn từ:
Lạc quan – Yêu đời
Họat động 1:
Mở rộng vốn từ
1
Cho một số từ phức chứa tiếng “vui” như sau:
vui chơi
vui lòng
góp vui
vui mừng
vui nhộn
vui sướng
vui thích
vui thú
vui tính
mua vui
vui tươi
vui vẻ
vui vui
Sắp xếp vào 4 nhóm sau theo nghĩa tương ứng
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
TỪ CHỈ CẢM GIÁC
TỪ CHỈ TÍNH TÌNH
TỪ VỪA CHỈ TÍNH TÌNH VỪA CHỈ CẢM GIÁC
vui chơi
vui lòng
góp vui
vui mừng
vui nhộn
vui sướng
vui thích
vui thú
vui tính
mua vui
vui tươi
vui vẻ
vui vui
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
TỪ CHỈ CẢM GIÁC
TỪ CHỈ TÍNH TÌNH
TỪ VỪA CHỈ TÍNH TÌNH VỪA CHỈ CẢM GIÁC
Ngoài ra, có từ nào chứa tiếng “vui” mà em biết?
vui tai
vui mắt
vui ca
vui miệng
sướng vui
vui cười
vui thầm
thú vui
tươi vui
buồn vui
Hoạt động 2:
Luyện tập
Từ mỗi nhóm từ ở bài tập 1, chọn ra một từ và đặt câu với từ đó.
2
* Mình đánh một bản đàn để góp vui cho các cậu thôi.
M:
* “Bác vui lòng lấy giúp cháu cây bút mới với ạ!”
* Những chú hề mới vui nhộn làm sao!
* Ai mà chẳng thích một người vui vẻ.
CUỘC THI
TRẠNG NGUYÊN CƯỜI
Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười
* Chia lớp thành 2 đội Nam và Nữ
* Lần lượt các đội sẽ nói 1 từ ngữ miêu tả tiếng cười (không được lặp lại)
*Đội nào tìm được nhiều hơn thì đội đó giành được chiến thắng
Khi đến lượt các bạn giơ tay để cô giáo gọi nhé! Mỗi lượt có 5 giây để trả lời.
1
TEAM BOY
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
TEAM GIRL
2
3
4
5
6
7
8
9
10
4E3
CHÚC MỪNG
TEAM BOY
CHÚC MỪNG
TEAM GIRL
hi hi
ha ha
hả hê
he he
khanh khách
sằng sặc
khoái chí
khúc khích
hì hì
rúc rích
giòn giã
giòn tan
ra rả
hô hố
khùng khục
toang toác
tủm tỉm
ha hả
M: cười khanh khách
* Em bé thích chí, cười khanh khách.
M: cười rúc rích
* Mấy bạn cười rúc rích, có vẻ thú vị lắm.
Hoạt động 3:
Củng cố
Trò chơi : Ai nhanh mắt?
Nối các từ ngữ cười với các câu thích hợp:
hả hê
hì hì
rúc rích
hô hố
khanh khách
khùng khục
Cu cậu gãi đầu cười ……, vẻ xoa dịu
Mấy cô bạn tôi không biết thích thú điều gì, cứ cười ………..trong góc lớp.
Anh ấy cươi hả hê, đầy vẻ khoái chí.
Anh chàng cười …………, nom thật vô duyên.
Ông cụ cười ……………… trong cổ họng.
Bọn khỉ vừa chuyền cành thoăn thoắt vừa cười ………………..
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
CHÀO TẠM BiỆT
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4).
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
3. Thái độ
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 2, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 2 quyển 2 .
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Tìm trạng ngữ trong câu sau?
1
Tôi hạn chế ăn đồ ngọt để không bị béo phì.
Trạng ngữ trong câu bên dưới bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
Trạng ngữ chỉ mục đích
Trạng ngữ chỉ mục đích
trả lời cho các câu hỏi nào?
- Vì cái gì?
- Nhằm mục đích gì?
- Để làm gì?
2
Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ mục đích
3
M: Để có một cơ thể khỏe mạnh, tôi tập thể dục hàng ngày.
Thêm chủ ngữ, vị ngữ vào chỗ trống để có câu hoàn chỉnh:
4
Vì một tương lai tốt đẹp hơn,………………
chúng ta hãy chăm chỉ học tập ngay từ bây giờ.
Thêm trạng ngữ chỉ mục đích vào chỗ trống để có câu hoàn chỉnh:
5
Để phòng tránh nạn đuối nước
em sẽ học các kỹ năng và tham gia khóa tập bơi.
……………………………………...,
Mở rộng vốn từ:
Lạc quan – Yêu đời
Họat động 1:
Mở rộng vốn từ
1
Cho một số từ phức chứa tiếng “vui” như sau:
vui chơi
vui lòng
góp vui
vui mừng
vui nhộn
vui sướng
vui thích
vui thú
vui tính
mua vui
vui tươi
vui vẻ
vui vui
Sắp xếp vào 4 nhóm sau theo nghĩa tương ứng
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
TỪ CHỈ CẢM GIÁC
TỪ CHỈ TÍNH TÌNH
TỪ VỪA CHỈ TÍNH TÌNH VỪA CHỈ CẢM GIÁC
vui chơi
vui lòng
góp vui
vui mừng
vui nhộn
vui sướng
vui thích
vui thú
vui tính
mua vui
vui tươi
vui vẻ
vui vui
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
TỪ CHỈ CẢM GIÁC
TỪ CHỈ TÍNH TÌNH
TỪ VỪA CHỈ TÍNH TÌNH VỪA CHỈ CẢM GIÁC
Ngoài ra, có từ nào chứa tiếng “vui” mà em biết?
vui tai
vui mắt
vui ca
vui miệng
sướng vui
vui cười
vui thầm
thú vui
tươi vui
buồn vui
Hoạt động 2:
Luyện tập
Từ mỗi nhóm từ ở bài tập 1, chọn ra một từ và đặt câu với từ đó.
2
* Mình đánh một bản đàn để góp vui cho các cậu thôi.
M:
* “Bác vui lòng lấy giúp cháu cây bút mới với ạ!”
* Những chú hề mới vui nhộn làm sao!
* Ai mà chẳng thích một người vui vẻ.
CUỘC THI
TRẠNG NGUYÊN CƯỜI
Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười
* Chia lớp thành 2 đội Nam và Nữ
* Lần lượt các đội sẽ nói 1 từ ngữ miêu tả tiếng cười (không được lặp lại)
*Đội nào tìm được nhiều hơn thì đội đó giành được chiến thắng
Khi đến lượt các bạn giơ tay để cô giáo gọi nhé! Mỗi lượt có 5 giây để trả lời.
1
TEAM BOY
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
TEAM GIRL
2
3
4
5
6
7
8
9
10
4E3
CHÚC MỪNG
TEAM BOY
CHÚC MỪNG
TEAM GIRL
hi hi
ha ha
hả hê
he he
khanh khách
sằng sặc
khoái chí
khúc khích
hì hì
rúc rích
giòn giã
giòn tan
ra rả
hô hố
khùng khục
toang toác
tủm tỉm
ha hả
M: cười khanh khách
* Em bé thích chí, cười khanh khách.
M: cười rúc rích
* Mấy bạn cười rúc rích, có vẻ thú vị lắm.
Hoạt động 3:
Củng cố
Trò chơi : Ai nhanh mắt?
Nối các từ ngữ cười với các câu thích hợp:
hả hê
hì hì
rúc rích
hô hố
khanh khách
khùng khục
Cu cậu gãi đầu cười ……, vẻ xoa dịu
Mấy cô bạn tôi không biết thích thú điều gì, cứ cười ………..trong góc lớp.
Anh ấy cươi hả hê, đầy vẻ khoái chí.
Anh chàng cười …………, nom thật vô duyên.
Ông cụ cười ……………… trong cổ họng.
Bọn khỉ vừa chuyền cành thoăn thoắt vừa cười ………………..
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
CHÀO TẠM BiỆT
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
 








Các ý kiến mới nhất