Ngữ văn 10 bài phú sông bạch đằng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Vũ
Ngày gửi: 08h:29' 27-06-2022
Dung lượng: 72.1 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Vũ
Ngày gửi: 08h:29' 27-06-2022
Dung lượng: 72.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Nhâm Gửi tặng thầy cô bài ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Thầy cô cần trọn bộ ppt khối 10-11-12 và khối 6 bộ CTST và KNTT thầy cô nt lại bên Nhâm nhé.
Cám ơn thầy cô.
Nguyễn Nhâm 0981.713.891- 0366.698.459
Hàn Mặc Tử
Đây thôn Vĩ Dạ
Hoạt động khởi động
1
2
5
4
3
Đặc biệt
pipi
Ngôi sao may mắn
Bài học
GO HOME
Câu 1. Tên tỉnh có di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Tỉnh: Quảng Bình
You are given 3 candies
GO HOME
Câu 2. Một thành phố trực thuộc tỉnh Bình Định nổi tiếng với tháp Đôi của người Chăm, chùa Long khánh, Gềnh Giáng Tiên sa, biển Quy Hòa…?
Thành phố Quy Nhơn
You are given 1 candies
GO HOME
Câu 3. Một từ gồm 5 chữ cái, tên một loại bệnh được coi là tứ chứng nan y?
Bệnh Phong
You are given 5 candies
GO HOME
Câu 4. Tên phong trào thơ ca được Hoài Thanh nhận định là đã tạo ra“một cuộc cách mạng trong thi ca”?
Phong trào Thơ mới
(1936-1939)
You are given 8 candies
GO HOME
Câu 5: Điền từ còn thiếu vào câu sau:
_… vằng vặc giữa trời_
_Đinh ninh hai miệng một lời song song_
Vừng (vầng) trăng
You are given 10 candies
- Quảng Bình
- Thành phố Quy Nhơn
- Bệnh Phong
- Phong trào Thơ mới
(1936-1939)
- Vừng (vầng) trăng
GO HOME
Mảnh ghép bí mật
Câu 1:
_Mẹ thì đứng ở ngoài sân_
_Sai con tiếp khách, đãi dân trong nhà_
_Là cây gì và quả gì_?
Câu 1
Cây câu, quả cau
Câu 2:
_Lượn dòng quanh xứ cố đô_
_Con thuyền chở mộng, giọng hò vút cao?_
Câu 2
Sông Hương
Câu 3:
_Cầu gì soi bóng Hương Giang_
_Qua cầu cứ ngỡ mình đang sang giàu?_
Câu 3
Cầu Tràng Tiền
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau
_Mọc giữa dòng sông xanh_
_Một bông hoa …_
_Ôi con chim chiền chiện_
_Hót chi mà vang trời_
Câu 4
Tím biếc
Hình thành kiến thức
Tìm hiểu chung
I.
1. Tác giả
1
Hàn Mặc Tử (1912 - 1940) tên thật là Nguyễn Trọng Trí
2
Ông sinh ở tỉnh Đồng Hới (nay là Quảng Bình).
3
Ông xuất thân trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo công giáo.
4
Sau khi học trung học tại trường Pe-lơ-ranh ở Huế, ông làm ở Sở Đạc điền Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo.
1. Tác giả
1
1936, cuộc đời ông lâm vào nghịch cảnh khi mắc phải căn bệnh hiểm nghèo: bệnh phong.
2
Ông phải từ giã tuổi trẻ, từ giã đam mê và cuộc sống để về điều trị bệnh tại trại phong Quy Hòa.
3
Căn bệnh quái ác đó đã hành hạ cả thể xác lẫn tâm hồn ông cho đến chết.
4
Ông mất tại trại phong Quy Hòa năm 1940.
Khu điều trị phong QUY HOÀ - QUY NHƠN
nơi nhà thơ Hàn Mặc Tử vào chữa trị bệnh
Căn phòng này nhà thơ Hàn Mặc Tử trút hơi thở cuối cùng (11-11-1940) thuộc khu điều trị Quy Hoà (Hiện nay được làm phòng lưu niệm nhà thơ).
Mộ nhà thơ Hàn Mặc Tử tại Ghềnh Ráng (Quy Nhơn)
Đường lên mộ
Sự nghiệp sáng tác
Hàn Mặc Tủ nổi tiếng là thần đồng thơ lúc 14, 15 tuổi với nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, Hàn Mặc Tử,…
Bắt đầu con đường thơ bằng thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynh hướng lãng mạn.
Hàn Mặc Tử trở thành một hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào Thơ mới.
Các tác phẩm chính
Tuy cuộc đời đầy đau thương và ngắn ngủi nhưng Hàn Mặc Tử là nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào Thơ Mới.
Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên, Duyên kì ngộ (1939)
Thơ điên (1938)
Gái quê (1936)
Quần tiên hội, Chơi giữa mùa trăng (1940)
1. Tác giả
Bút tích nhà thơ Hàn Mặc Tử
Phong cách thơ
=> Có sự đan xen ràng rịt của những điều trái ngược nhau
Thơ Hàn Mặc Tử mang diện mạo phức tạp và đẩy bí ẩn.
Những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng nhất
_ _
Một tình yêu trong sáng, thiết tha hướng về cuộc đời trần thế
Những gì ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất
Một nỗi đau đớn quằn quại, điên loạn, muốn rũ bỏ trần gian
Phong cách thơ
Có sự đan xen ràng rịt của những điều trái ngược nhau
Giàu trí tưởng tượng vô cùng với cõi thực - cõi ảo
Hàn Mặc Tử là nhà thơ _lạ nhất _của phong trào Thơ Mới.
Vị trí
Ông là chủ xướng của _Trường thơ loạn_.
Ông là một trong những nhà thơ xuất sắc của _phong trào Thơ mới_.
_Tôi xin hứa hẹn với các người rằng, mai sau, những cái tầm thường, mực thước kia sẽ biến tan đi, và còn lại của cái thời kỳ này, chút gì đáng kể, đó là Hàn Mặc Tử_.
(Nhà thơ Chế Lan Viên)
_Trong những bài thơ siêu thực của Hàn Mặc Tử, người ta không phân biệt được hư và thực,... Mọi giác quan bị trộn lẫn, mọi lôgic bình thường trong tư duy và ngôn ngữ, trong ngữ pháp và thi pháp bị đảo lộn bất ngờ. Nhà thơ đã có những so sánh ví von, những đối chiếu kết hợp lạ kỳ, tạo nên sự độc đáo đầy kinh ngạc và kinh dị đối với người đọc. _
(Nhà phê bình văn học Phan Cự Đệ)
(Nhà phê bình văn học Hoài Thanh)
_Một nguồn thơ rào rạt và lạ lùng... Vườn thơ Hàn rộng không bờ không bến càng đi xa càng ớn lạnh..._
Tác phẩm
“Đây thôn Vĩ Dạ”
02
Xuất xứ
Bài thơ được in trong tập _Thơ điên _(1938).
Tập _Thơ điên _về sau được đổi tên thành _Đau thương_.
Bài thơ ban đầu có tên là _Ở đây thôn Vĩ Dạ_
Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được gợi hứng từ một bức bưu thiếp mà Hoàng Cúc gửi cho ông. Khi biết Hàn Mặc Tử bị bệnh hiểm nghèo, Hoàng Cúc đã gửi cho ông một bức bưu thiếp cùng những lời thăm hỏi động viên.
Bài thơ có liên quan đến mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử và người con gái có tên Hoàng Cúc.
Giá trị nội dung
Chan chứa tình quê: niềm yêu mến đối với thiên nhiên, với quê hương xứ sở
Bài thơ là tiếng lòng của một con người
Chan chứa tình yêu: nỗi nhớ nhung, mơ mộng, tuyệt vọng của một mối tình đơn phương
Chan chứa tình đời: thiết tha hướng về cuộc đời, về sự sống trong cảnh ngộ hiểm nghèo
Bố cục
Khổ 1
Khổ 2
Cảnh sông nước đêm trăng
Khổ 3
Cảnh sương khói mờ ảo
_Đây thôn Vĩ Dạ_
Cảnh vườn
thôn Vĩ trong bình minh
nắng đẹp
_Đây thôn Vĩ Dạ là lời tỏ tình với cuộc đời của một tình yêu tuyệt vọng. _
_Bên dưới mỗi hàng chữ sáng tươi là cả mối u hoài_.
(Chu Văn Sơn)
_Trước hết, đây là bài thơ nói về tình yêu, một tình yêu đơn phương, thơ mộng, trong sáng, lung linh đến huyền hồ. Đồng thời là bài thơ về tình quê, về xứ Huế mộng và thơ._
(Lê Huy Bắc)
_Thiên nhiên đẹp và tình người với những mơ ước, dè dặt, tình đời nửa thực nửa hư, bộc lộ nhiều mơ ước và hiểu rõ giới hạn mà mình có thể tìm đến với đời. _
_Đó là bài thơ vào loại trong sáng nhất của Thơ mới._
(Hà Minh Đức)
Tìm hiểu
tác phẩm
II.
1. Cảnh và tình trong bài thơ
a. Cảnh
Cảnh đẹp và mang vẻ riêng của Vĩ Dạ, của Huế (thơ mộng, nhẹ nhàng, hài hòa).
Cảnh mang một nỗi buồn, cảnh thể hiện sự khát khao.
Cảnh đan xen thực - ảo.
Cảnh mang vẻ đẹp độc đáo.
1. Cảnh và tình trong bài thơ
b. Tình
Niềm yêu mến đối với thiên nhiên, với quê hương xứ sở
Nỗi nhớ nhung, mơ mộng, tuyệt vọng của một mối tình đơn phương
Thiết tha hướng về cuộc đời, về sự sống trong cảnh ngộ hiểm nghèo
Nhớ mong, nuối tiếc, mặc cảm, buồn đau, tuyệt vọng
Lòng người thì tha thiết
Hoàn cảnh thì hiểm nghèo, bất hạnh
Tình đời
Tình yêu
Tình quê
1. Cảnh và tình trong bài thơ
Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh Đơn sơ, lộng lẫy, trong sáng, hài hòa
Cảnh sông nước đêm trăng Lung linh, huyền ảo
Tâm trạng tươi vui, ao ước, đắm say
Tâm trạng buồn bã, lo âu phấp phỏng
Cảnh sương khói Mờ ảo, xa xôi
Tâm trạng mơ tưởng, hoài nghi, không dám hi vọng
Khổ 1
Khổ 2
Khổ 3
2. Khổ 1
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
_Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên_
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền._
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Chủ thể hỏi
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
Câu hỏi tu từ
Cô gái Huế - Hoàng Cúc
Là một câu hỏi nhưng nó không đợi câu trả lời để thành đối thoại. Hàn Mặc Tử như đang phân thân để tự hỏi chính mình. Câu hỏi chỉ là một hình thức, một cái cớ để bày tỏ tâm trạng.
Chính nhà thơ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
Sắc thái câu hỏi
Đa sắc thái
Mời mọc
Hỏi han
Trách móc
Nhắc nhở
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
Khát khao quay trở về
Sự gắn bó của thi nhân với thôn Vĩ
Gợi sự thân tình, gắn bó
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
Sắc thái câu hỏi
Ngữ điệu hỏi như khắc khoải, u hoài. Hỏi mà như nhắc đến một việc cần làm, đáng phải làm mà chẳng biết giờ đây có còn cơ hội để thực hiện không.
Lời mời mọc ở bên ngoài chính là niềm tiếc nuối lẫn khát khao ở bên trong. Trong hoàn cảnh nghiệt ngã như vậy thì việc trở về khó như bước đến chốn thiên thai.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Cảnh
Người
Vườn thôn Vĩ trong bình minh
(câu 2,3)
LÀ AI?
(câu 4)
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
_Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên_
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền._
__
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên_
hàng cau
Điệp từ nắng
mới lên
Gợi đặc điểm của miền Trung
Khắc họa những bước đi của nắng
Câu thơ tràn ngập sắc nắng
_nắng_
_nắng_
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Nắng hàng cau_
_Nắng mới lên_
Thôn Vĩ hiện ra với vẻ đẹp của những hàng cau thẳng tắp, vươn mình đón những tia nắng tinh khôi, trong trẻo và đầy gợi cảm của ngày mới
_Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên_
_nắng hàng cau _
_nắng mới lên_
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Cực tả sự căng đầy sức sống, mơn mởn tươi non
Thể hiện sự ngạc nhiên, trầm trồ của tác giả trước khung cảnh lộng lẫy của khu vườn
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
Câu thơ như tiếng reo vui: bộc lộc mơ ước đến với khu vườn ấy.
_mướt _
_quá_
Thán từ + từ chỉ mức độ
Tính từ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_ngọc_: là tinh thể trong suốt nên vừa có màu vừa có ánh
_xanh như ngọc _(so sánh): sương đêm còn đọng trên cây cỏ hoa lá tạo nên màu xanh thanh tân, ngọt ngào
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
Vườn thôn Vĩ hiện ra như một viên ngọc rời rợi sắc xanh, một màu xanh thanh tân, ngọt ngào.
_xanh như ngọc_
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Lời trầm trồ ngợi ca những khu vườn thôn Vĩ
Tất cả như lùi ra xa, diệu vợi hóa, mông lung hóa
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
Câu hỏi tu từ
_Vườn ai _
Vừa như ngợi ca, vừa như đang bộc bạch nỗi niềm.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
Cực tả sắc xanh kì lạ của khu vườn, chính là để bộc bạch nỗi niềm của một con người đang cháy lòng trong khát khao trở về.
Vườn cây thôn Vĩ không chỉ vời vợi sắc xanh mà còn tỏa ra không gian những ánh ngọc.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
_Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên_
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền._
__
Cảnh thôn Vĩ hiện lên như chốn thiên thai: đơn sơ mà lộng lẫy.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
mảnh mai thanh tú
tình tứ, duyên dáng
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
_che ngang_
_Lá trúc_
Bóng dáng con người hiện ra trong một vẻ đẹp kín đáo, e lệ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Đây là gương mặt của ai?
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
_mặt chữ điền_
Hiền lành, phúc hậu
Người thôn Vĩ
Người trở về thôn Vĩ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
Người trở về thôn Vĩ
Hàn Mặc Tử
_mặt chữ điền_
Đây là gương mặt của ai?
Dù khát khao trở về nhưng mặc cảm chia lìa đã khiến Hàn Mặc Tử vẽ mình trong thơ như một kẻ đứng ngoài cuộc vui. Kẻ ấy về lại thế giới bên ngoài một cách âm thầm mà say mê
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Đây là gương mặt của ai?
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
_mặt chữ điền_
Con người Huế
Cô gái Huế
Hoàng Cúc
Người thôn Vĩ
Con người hiện ra trong vẻ đẹp dịu dàng, kín đáo. Đó là một vẻ đẹp rất Vĩ Dạ, rất Huế.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Lá trúc_
tình tứ, duyên dáng
_che ngang_
_mặt chữ điền_
Giao hòa
mảnh mai thanh tú
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
_che ngang_
_Lá trúc _
_mặt chữ điền_
Thiên nhiên
Con người
hiền lành, phúc hậu
Con người hiện lên trong vẻ đẹp hài hòa cùng cảnh vật.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
*Vĩ Dạ hiện lên trong một buổi bình minh nắng đẹp, đơn sơ mà lộng lẫy. Con người và cảnh vật hài hòa trong một vẻ đẹp rất thơ, rất Huế.
TIỂU KẾT
*Cảnh trong hoài niệm mà lung linh, sống động. Điều đó phơi lộ niềm say mê và niềm khát khao mãnh liệt của Hàn Mặc Tử.
3. Khổ 2
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán.
Cảnh hóa thành huyền ảo
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán
Ngắt nhịp 4/3
Tách biệt 2 vế câu
Gió - mây chia lìa đôi ngả, xa lạ
Tiểu đối
Trái ngang, nghịch lý
Lẽ thường thì gió thổi mây bay, đây lại đứt gãy, trái ngang
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán
_mây_ cuộn trong _mây_
_gió_ đóng khung trong _gió_
Nhấn mạnh sự rời rạc
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
Ngắt nhịp 4/3
Tiểu đối
_Gió theo lối gió_
_mây đường mây_
Điệp từ _gió, mây _
Tách biệt 2 vế câu
Trái ngang, nghịch lý
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
Ngắt nhịp 4/3
Tiểu đối
Điệp từ _gió, mây _
Tạo ra một khung cảnh chia lìa, ngang trái, đầy nghịch lý
Mặc cảm chia lìa trong chính lòng người
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán
_Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay_
_lay_
_Động từ lay: g_ợi nỗi buồn hiu hắt, gợi sự lay lắt mệt mỏi
_hoa bắp _
Nỗi buồn từ lòng người đã tỏa ra cảnh vật, lan theo dòng nước và bao trùm khắp không gian.
_Phép nhân hóa: _dòng sông như cũng mang tâm trạng
_buồn thiu, _
_Dòng nước _
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
_trăng_
_trăng_
Điệp từ _trăng_
Khiến câu thơ ngập tràn ánh trăng
Không gian vì thế trở nên lung linh, bàng bạc ánh trăng.
Phan Thiết! Phan Thiết!
_Trăng vàng ngọc, trăng ân tình, chưa phỉ_
_Ta nhìn trăng khôn xiết ngậm ngùi trăng_
_Hôm nay có một nửa trăng thôi, Một nửa trăng ai cắn vỡ rồi!_
Một nửa trăng
_Trăng nằm sõng soài trên cành liễu _
_Đợi gió đông về để lả lơi_
Bẽn lẽn
_Ô kìa bóng nguyệt trần truồng tắm lộ cái khuôn vàng dưới đáy khe_
Bẽn lẽn
_Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt _
_Như đón từ xa một ý thơ_
Đà Lạt trăng mờ
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_ai _
đại từ phiếm chỉ
Gợi sự mơ hồ, bất định.
Có thể là _thuyền em_
Vừa thân quen, vừa xa lạ
Hình ảnh _thuyền ai _trở nên không xác định, nửa thực nửa hư
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
Một hình ảnh sáng tạo độc đáo, mới mẻ của thi nhân.
Ánh trăng như tan chảy ra, tuôn tràn khắp mặt sông.
Không còn là dòng sông thực nữa mà đã trở thành dòng sông của tâm tưởng, dòng sông trăng
_bến sông trăng _
Hình ảnh lung linh huyền ảo.
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
Hình ảnh _thuyền chở trăng_
Con thuyền của cõi mộng
Thuyền chở trăng là thuyền chở tình yêu
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
_chở trăng về _
Ao ước một thứ có thể ngược dòng để trở về, ấy là trăng.
Niềm hi vọng, khát khao gặp gỡ
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
Thời gian thật cụ thể, gần kíp, và đó cũng chính là giới hạn mong manh ngắn ngủi
_kịp_
_tối nay_
Vừa là sự chờ đợi, vừa xen lẫn nỗi lo âu phấp phỏng
Câu hỏi chất chứa bao niềm khắc khoải, sự chờ đợi mòn mỏi
Lời cầu khẩn của thi nhân
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
Trăng như cứu tinh duy nhất cho tâm hồn thi nhân. Trước nghịch cảnh, Hàn Mặc Tử luôn cảm nhận được rằng: sống là chạy đua với thời gian, cho _kịp _trước khi quá muộn.
4. Khổ 3
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
_ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
Hình ảnh người thương
Tâm trạng nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
a. Hình ảnh người thương
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
_khách đường xa_
_khách đường xa_
Nhịp thơ
Điệp ngữ
Nhạc điệu sâu lắng, dịu buồn,
Người ở Vĩ Dạ
Chính nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
minh
Nhịp thơ
a. Hình ảnh người thương
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
Điệp ngữ
Tạo âm điệu dìu dặt, tăng thêm khoảng cách xa xôi, diệu vợi
_xa_
_xa_
âm _a _ngân vang
Gợi sự xa xôi, mông lung
Hình ảnh người xưa trở nên xa vời, vừa gợi sự nhớ nhung luyến tiếc, vừa ẩn chứa nỗi tuyệt vọng.
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
minh
a. Hình ảnh người thương
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
Do màu áo lẫn vào sương khói nên nhìn không rõ
Đây là cách ca tụng sắc áo trắng lạ lùng
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
minh
a. Hình ảnh người thương
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
Đây là cách ca tụng sắc áo trắng lạ lùng
Trinh bạch, thanh khiết là vẻ đẹp mà nhà thơ say mê. Và vẻ đẹp ấy thường hiện ra trong sắc trắng đến lạ lùng
Cực tả là phong cách của nhà thơ
Hệ thống thi ảnh trong tác phẩm đều mang sắc thái lạ lùng
Cõi trần gian tuyệt đẹp
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
minh
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
Sắc trắng lạ lùng ấy còn tạo thành diện mạo của một cõi trần gian tuyệt đẹp mà nhà thơ càng thiết tha gắn bó, càng lún sâu vào đau đớn
_nhìn không ra_
Vì choáng ngợp trước sắc trắng
Khát khao
Vì hư ảo, xa vời quá
Đau đớn
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
_Ở đây _
Nhà thơ tự ý thức về sự ngăn cách
Tất cả những cái tươi đẹp ấy thuộc về thế giới ngoài kia
Mình đang _ở đây_
Đau đớn
b. Tâm trạng nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
Sương khói thực của Huế
Sương khói do mặc cảm bệnh tật
Sương khói trong kỉ niệm
Cuộc đời, tình người thật quá hư ảo, mông lung.
b. Tâm trạng nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
b. Tâm trạng nhà thơ
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
_Ai_
_ai_
Đại từ phiếm chỉ
Điệp từ
Nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm, chứa nhiều uẩn khúc
Một nỗi niềm hoài nghi, khắc khoải xót xa
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
b. Tâm trạng nhà thơ
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
Câu hỏi tu từ
Tăng thêm nỗi trống vắng và hoài nghi. Nhà thơ không phải không tin mà là không dám tin vào sự đậm đà của tình ai nên vừa hi vọng lại vừa khổ đau
Người thôn Vĩ có biết tình của thi nhân đối với người thôn Vĩ rất đậm đà hay không?
Tình của người thôn Vĩ đối với thi nhân có đậm đà hay không?
Đây thôn Vĩ Dạ
Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh Đơn sơ, lộng lẫy, trong sáng, hài hòa
Cảnh sông nước đêm trăng Lung linh, huyền ảo
Tâm trạng tươi vui, ao ước, đắm say
Tâm trạng buồn bã, lo âu phấp phỏng
Cảnh sương khói Mờ ảo, xa xôi
Tâm trạng mơ tưởng, hoài nghi
(không dám hy vọng)
Khổ 1
Khổ 2
Khổ 3
Tổng kết
III.
Giọng thơ chân thành, sôi nổi, nồng nàn.
Trí tưởng tượng phong phú
Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giũa thực và ảo.
Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu
Nghệ thuật
Ý nghĩa văn bản
Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ.
Luyện tập
ONG VỀ TỔ
Chơi
1
2
3
4
5
6
7
9
10
8
Nhận xét nào sau đây là nhận xét đúng về Từ ấy của Tố Hữu?
A. Từ ấy là một bài thơ, đồng thời là tên tập thơ đầu tay của Tố Hữu.
B. Từ ấy là một bài thơ của Tố Hữu sáng tác năm 1945.
C. Từ ấy là một phần trong tập thơ cùng tên của tác giả Tố Hữu.
D. Từ ấy là bài thơ Tố Hữu viết ghi nhận sự kiện Đảng ra đời.
Quay lại
Nhan đề Từ ấy của Tố Hữu được hiểu như thế nào?
A. Thời điểm thực dân Pháp bắt giam vào ngục tù.
B. Giây phút giác ngộ ánh sáng của lí tưởng cộng sản.
C. Giây phút gặp được các chiến sĩ cộng sản hoạt động bí mật.
D. Giây phút bước chân vào cuộc đời hoạt động cách mạng.
Quay lại
Cách diễn đạt nào sau đây đúng nhất với thời điểm nhà thơ Tố Hữu bắt gặp lí tưởng cộng sản được thể hiện trong bài thơ Từ ấy?
A. Đó là giây phút thiêng liêng nhất trong cuộc đời nhà thơ.
B. Đó là giây phút mãn nguyện nhất trong cuộc đời nhà thơ.
C. Đó là giây phút xúc động nhất trong cuộc đời nhà thơ.
D. Đó là giây phút tự hào nhất trong cuộc đời nhà thơ.
Quay lại
Bao trùm lên khổ thơ thứ nhất của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu là một niềm vui lớn. Niềm vui ấy có thể diễn đạt bằng các từ ngữ nào?
A. "Say sưa, nồng nhiệt, hả hê, mãn nguyện".
B. "Bay bổng, phơi phới, náo nức, say sưa".
C. "Trẻ trung, sôi nổi, say đắm, tràn đầy lãng mạn".
D. "Nồng nhiệt, tha thiết, sâu lắng, ngập tràn".
Quay lại
Dòng nào khái quát được những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu?
A. Hình ảnh sinh động, giọng thơ trang trọng, từ ngữ chọn lọc.
B. Hình ảnh tươi sáng, giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ dồn dập.
C. Giọng thơ trầm lắng, hình ảnh tươi sáng, nhịp thơ khoan thai.
D. Nhịp thơ dồn dập, hình ảnh nhiều ước lệ, giọng thơ náo nức.
Quay lại
Cụm từ "bừng nắng hạ" trong câu "Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ" trong bài thơ Từ ấy của Tố Hữu nhằm chỉ điều gì?
A. Ánh sáng rực rỡ, chói chang của mùa hè.
B. Sự sục sôi của phong trào cách mạng.
C. Khí thế hăng say, nồng nhiệt sẵn sàng tham gia cách mạng.
D. Cảm xúc "choáng váng", bừng tỉnh trong tâm hồn.
Quay lại
Tập thơ Từ ấy của Tố Hữu có mấy phần và tên từng phần xếp theo thứ tự nào?
A. Hai phần: Từ ấy, Giải phóng.
B. Bốn phần: Từ ấy, Giải phóng, Xiềng xích, Máu lửa.
C. Hai phần: Máu lửa, Từ ấy.
D. Ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.
Quay lại
Tác dụng của ba lần lặp lại chữ "là" ("là con, là em, là anh") trong khổ thơ cuối bài Từ ấy của Tố Hữu là gì?
A. Tô đậm một quyết tâm.
B. Tô đậm sự tình nguyện.
C. Tô đậm sự khẳng định.
D. Tô đậm một niềm tin.
Quay lại
Giọng điệu bài thơ Từ ấy của Tố Hữu có thể diễn đạt bằng những từ ngữ nào?
A. "Say sưa, náo nức, sảng khoái".
B. "Say sưa, sung sướng, tự hào".
C. "Say sưa, xúc động, thiêng liêng".
D. "Say sưa, trang trọng, thành kính".
Quay lại
Tập thơ nào không phải của Tố Hữu?
A. Đường ra trận.
B. Từ ấy.
C. Máu và hoa.
D. Việt Bắc.
Quay lại
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :
_Mơ khách đường xa khách đường xa,_ _Áo em trắng qúa nhìn không ra;_ _Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_ _Ai biết tình ai có đậm đà?_
( Trích Đây thôn Vĩ Dạ , Hàn Mặc Tử, Tr 39, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007)
1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?
2/Xác định phép điệp trong câu thơ:_Mơ khách đường xa khách đường xa,_
Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng phép điệp đó ?
3/ Câu thơ _Ai biết tình ai có đậm đà?_ đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc thể hiện tâm trạng của nhà thơ ?
1/ Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện nỗ nhớ hình ảnh người thiếu nữ Huế và sự tuyệt vọng của thi nhân.
2/ Phép điệp trong câu thơ: điệp ngữ _ khách đường xa _ hai lần
Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh thêm nỗi xót xa, như lời thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình.
3/ Câu thơ _Ai biết tình ai có đậm đà?_ đạt hiệu quả nghệ thuật: nhà thơ đã sử dụng rất tài tình đại từ phiếm chỉ _ai_ để mở ra hai ý nghĩa của câu thơ: nhà thơ làm sao mà biết được tình người xứ Huế có đậm đà không, hay cũng mờ ảo, dễ có chóng tan như sương khói kia; tuy vậy, người xứ Huế có biết chăng tình cảm của nhà thơ với cảnh Huế, người Huế hết sức thắm thiết, đậm đà? Dù hiểu theo nghĩa nào thì câu thơ cũng chỉ làm tăng nỗi cô đơn, trống vắng trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.
Vận dụng
Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về _một bài học tâm đắc _được rút ra từ đoạn thơ cuối bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ..
Tìm tòi, mở rộng
Vẽ bản đồ tư duy bài học
Tìm đọc thêm một số bài thơ của Hàn Mặc Tử
Thầy cô cần trọn bộ ppt khối 10-11-12 và khối 6 bộ CTST và KNTT thầy cô nt lại bên Nhâm nhé.
Cám ơn thầy cô.
Nguyễn Nhâm 0981.713.891- 0366.698.459
Hàn Mặc Tử
Đây thôn Vĩ Dạ
Hoạt động khởi động
1
2
5
4
3
Đặc biệt
pipi
Ngôi sao may mắn
Bài học
GO HOME
Câu 1. Tên tỉnh có di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Tỉnh: Quảng Bình
You are given 3 candies
GO HOME
Câu 2. Một thành phố trực thuộc tỉnh Bình Định nổi tiếng với tháp Đôi của người Chăm, chùa Long khánh, Gềnh Giáng Tiên sa, biển Quy Hòa…?
Thành phố Quy Nhơn
You are given 1 candies
GO HOME
Câu 3. Một từ gồm 5 chữ cái, tên một loại bệnh được coi là tứ chứng nan y?
Bệnh Phong
You are given 5 candies
GO HOME
Câu 4. Tên phong trào thơ ca được Hoài Thanh nhận định là đã tạo ra“một cuộc cách mạng trong thi ca”?
Phong trào Thơ mới
(1936-1939)
You are given 8 candies
GO HOME
Câu 5: Điền từ còn thiếu vào câu sau:
_… vằng vặc giữa trời_
_Đinh ninh hai miệng một lời song song_
Vừng (vầng) trăng
You are given 10 candies
- Quảng Bình
- Thành phố Quy Nhơn
- Bệnh Phong
- Phong trào Thơ mới
(1936-1939)
- Vừng (vầng) trăng
GO HOME
Mảnh ghép bí mật
Câu 1:
_Mẹ thì đứng ở ngoài sân_
_Sai con tiếp khách, đãi dân trong nhà_
_Là cây gì và quả gì_?
Câu 1
Cây câu, quả cau
Câu 2:
_Lượn dòng quanh xứ cố đô_
_Con thuyền chở mộng, giọng hò vút cao?_
Câu 2
Sông Hương
Câu 3:
_Cầu gì soi bóng Hương Giang_
_Qua cầu cứ ngỡ mình đang sang giàu?_
Câu 3
Cầu Tràng Tiền
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau
_Mọc giữa dòng sông xanh_
_Một bông hoa …_
_Ôi con chim chiền chiện_
_Hót chi mà vang trời_
Câu 4
Tím biếc
Hình thành kiến thức
Tìm hiểu chung
I.
1. Tác giả
1
Hàn Mặc Tử (1912 - 1940) tên thật là Nguyễn Trọng Trí
2
Ông sinh ở tỉnh Đồng Hới (nay là Quảng Bình).
3
Ông xuất thân trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo công giáo.
4
Sau khi học trung học tại trường Pe-lơ-ranh ở Huế, ông làm ở Sở Đạc điền Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo.
1. Tác giả
1
1936, cuộc đời ông lâm vào nghịch cảnh khi mắc phải căn bệnh hiểm nghèo: bệnh phong.
2
Ông phải từ giã tuổi trẻ, từ giã đam mê và cuộc sống để về điều trị bệnh tại trại phong Quy Hòa.
3
Căn bệnh quái ác đó đã hành hạ cả thể xác lẫn tâm hồn ông cho đến chết.
4
Ông mất tại trại phong Quy Hòa năm 1940.
Khu điều trị phong QUY HOÀ - QUY NHƠN
nơi nhà thơ Hàn Mặc Tử vào chữa trị bệnh
Căn phòng này nhà thơ Hàn Mặc Tử trút hơi thở cuối cùng (11-11-1940) thuộc khu điều trị Quy Hoà (Hiện nay được làm phòng lưu niệm nhà thơ).
Mộ nhà thơ Hàn Mặc Tử tại Ghềnh Ráng (Quy Nhơn)
Đường lên mộ
Sự nghiệp sáng tác
Hàn Mặc Tủ nổi tiếng là thần đồng thơ lúc 14, 15 tuổi với nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, Hàn Mặc Tử,…
Bắt đầu con đường thơ bằng thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynh hướng lãng mạn.
Hàn Mặc Tử trở thành một hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào Thơ mới.
Các tác phẩm chính
Tuy cuộc đời đầy đau thương và ngắn ngủi nhưng Hàn Mặc Tử là nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào Thơ Mới.
Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên, Duyên kì ngộ (1939)
Thơ điên (1938)
Gái quê (1936)
Quần tiên hội, Chơi giữa mùa trăng (1940)
1. Tác giả
Bút tích nhà thơ Hàn Mặc Tử
Phong cách thơ
=> Có sự đan xen ràng rịt của những điều trái ngược nhau
Thơ Hàn Mặc Tử mang diện mạo phức tạp và đẩy bí ẩn.
Những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng nhất
_ _
Một tình yêu trong sáng, thiết tha hướng về cuộc đời trần thế
Những gì ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất
Một nỗi đau đớn quằn quại, điên loạn, muốn rũ bỏ trần gian
Phong cách thơ
Có sự đan xen ràng rịt của những điều trái ngược nhau
Giàu trí tưởng tượng vô cùng với cõi thực - cõi ảo
Hàn Mặc Tử là nhà thơ _lạ nhất _của phong trào Thơ Mới.
Vị trí
Ông là chủ xướng của _Trường thơ loạn_.
Ông là một trong những nhà thơ xuất sắc của _phong trào Thơ mới_.
_Tôi xin hứa hẹn với các người rằng, mai sau, những cái tầm thường, mực thước kia sẽ biến tan đi, và còn lại của cái thời kỳ này, chút gì đáng kể, đó là Hàn Mặc Tử_.
(Nhà thơ Chế Lan Viên)
_Trong những bài thơ siêu thực của Hàn Mặc Tử, người ta không phân biệt được hư và thực,... Mọi giác quan bị trộn lẫn, mọi lôgic bình thường trong tư duy và ngôn ngữ, trong ngữ pháp và thi pháp bị đảo lộn bất ngờ. Nhà thơ đã có những so sánh ví von, những đối chiếu kết hợp lạ kỳ, tạo nên sự độc đáo đầy kinh ngạc và kinh dị đối với người đọc. _
(Nhà phê bình văn học Phan Cự Đệ)
(Nhà phê bình văn học Hoài Thanh)
_Một nguồn thơ rào rạt và lạ lùng... Vườn thơ Hàn rộng không bờ không bến càng đi xa càng ớn lạnh..._
Tác phẩm
“Đây thôn Vĩ Dạ”
02
Xuất xứ
Bài thơ được in trong tập _Thơ điên _(1938).
Tập _Thơ điên _về sau được đổi tên thành _Đau thương_.
Bài thơ ban đầu có tên là _Ở đây thôn Vĩ Dạ_
Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được gợi hứng từ một bức bưu thiếp mà Hoàng Cúc gửi cho ông. Khi biết Hàn Mặc Tử bị bệnh hiểm nghèo, Hoàng Cúc đã gửi cho ông một bức bưu thiếp cùng những lời thăm hỏi động viên.
Bài thơ có liên quan đến mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử và người con gái có tên Hoàng Cúc.
Giá trị nội dung
Chan chứa tình quê: niềm yêu mến đối với thiên nhiên, với quê hương xứ sở
Bài thơ là tiếng lòng của một con người
Chan chứa tình yêu: nỗi nhớ nhung, mơ mộng, tuyệt vọng của một mối tình đơn phương
Chan chứa tình đời: thiết tha hướng về cuộc đời, về sự sống trong cảnh ngộ hiểm nghèo
Bố cục
Khổ 1
Khổ 2
Cảnh sông nước đêm trăng
Khổ 3
Cảnh sương khói mờ ảo
_Đây thôn Vĩ Dạ_
Cảnh vườn
thôn Vĩ trong bình minh
nắng đẹp
_Đây thôn Vĩ Dạ là lời tỏ tình với cuộc đời của một tình yêu tuyệt vọng. _
_Bên dưới mỗi hàng chữ sáng tươi là cả mối u hoài_.
(Chu Văn Sơn)
_Trước hết, đây là bài thơ nói về tình yêu, một tình yêu đơn phương, thơ mộng, trong sáng, lung linh đến huyền hồ. Đồng thời là bài thơ về tình quê, về xứ Huế mộng và thơ._
(Lê Huy Bắc)
_Thiên nhiên đẹp và tình người với những mơ ước, dè dặt, tình đời nửa thực nửa hư, bộc lộ nhiều mơ ước và hiểu rõ giới hạn mà mình có thể tìm đến với đời. _
_Đó là bài thơ vào loại trong sáng nhất của Thơ mới._
(Hà Minh Đức)
Tìm hiểu
tác phẩm
II.
1. Cảnh và tình trong bài thơ
a. Cảnh
Cảnh đẹp và mang vẻ riêng của Vĩ Dạ, của Huế (thơ mộng, nhẹ nhàng, hài hòa).
Cảnh mang một nỗi buồn, cảnh thể hiện sự khát khao.
Cảnh đan xen thực - ảo.
Cảnh mang vẻ đẹp độc đáo.
1. Cảnh và tình trong bài thơ
b. Tình
Niềm yêu mến đối với thiên nhiên, với quê hương xứ sở
Nỗi nhớ nhung, mơ mộng, tuyệt vọng của một mối tình đơn phương
Thiết tha hướng về cuộc đời, về sự sống trong cảnh ngộ hiểm nghèo
Nhớ mong, nuối tiếc, mặc cảm, buồn đau, tuyệt vọng
Lòng người thì tha thiết
Hoàn cảnh thì hiểm nghèo, bất hạnh
Tình đời
Tình yêu
Tình quê
1. Cảnh và tình trong bài thơ
Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh Đơn sơ, lộng lẫy, trong sáng, hài hòa
Cảnh sông nước đêm trăng Lung linh, huyền ảo
Tâm trạng tươi vui, ao ước, đắm say
Tâm trạng buồn bã, lo âu phấp phỏng
Cảnh sương khói Mờ ảo, xa xôi
Tâm trạng mơ tưởng, hoài nghi, không dám hi vọng
Khổ 1
Khổ 2
Khổ 3
2. Khổ 1
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
_Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên_
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền._
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Chủ thể hỏi
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
Câu hỏi tu từ
Cô gái Huế - Hoàng Cúc
Là một câu hỏi nhưng nó không đợi câu trả lời để thành đối thoại. Hàn Mặc Tử như đang phân thân để tự hỏi chính mình. Câu hỏi chỉ là một hình thức, một cái cớ để bày tỏ tâm trạng.
Chính nhà thơ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
Sắc thái câu hỏi
Đa sắc thái
Mời mọc
Hỏi han
Trách móc
Nhắc nhở
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
Khát khao quay trở về
Sự gắn bó của thi nhân với thôn Vĩ
Gợi sự thân tình, gắn bó
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
Sắc thái câu hỏi
Ngữ điệu hỏi như khắc khoải, u hoài. Hỏi mà như nhắc đến một việc cần làm, đáng phải làm mà chẳng biết giờ đây có còn cơ hội để thực hiện không.
Lời mời mọc ở bên ngoài chính là niềm tiếc nuối lẫn khát khao ở bên trong. Trong hoàn cảnh nghiệt ngã như vậy thì việc trở về khó như bước đến chốn thiên thai.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Cảnh
Người
Vườn thôn Vĩ trong bình minh
(câu 2,3)
LÀ AI?
(câu 4)
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
_Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên_
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền._
__
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên_
hàng cau
Điệp từ nắng
mới lên
Gợi đặc điểm của miền Trung
Khắc họa những bước đi của nắng
Câu thơ tràn ngập sắc nắng
_nắng_
_nắng_
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Nắng hàng cau_
_Nắng mới lên_
Thôn Vĩ hiện ra với vẻ đẹp của những hàng cau thẳng tắp, vươn mình đón những tia nắng tinh khôi, trong trẻo và đầy gợi cảm của ngày mới
_Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên_
_nắng hàng cau _
_nắng mới lên_
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Cực tả sự căng đầy sức sống, mơn mởn tươi non
Thể hiện sự ngạc nhiên, trầm trồ của tác giả trước khung cảnh lộng lẫy của khu vườn
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
Câu thơ như tiếng reo vui: bộc lộc mơ ước đến với khu vườn ấy.
_mướt _
_quá_
Thán từ + từ chỉ mức độ
Tính từ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_ngọc_: là tinh thể trong suốt nên vừa có màu vừa có ánh
_xanh như ngọc _(so sánh): sương đêm còn đọng trên cây cỏ hoa lá tạo nên màu xanh thanh tân, ngọt ngào
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
Vườn thôn Vĩ hiện ra như một viên ngọc rời rợi sắc xanh, một màu xanh thanh tân, ngọt ngào.
_xanh như ngọc_
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Lời trầm trồ ngợi ca những khu vườn thôn Vĩ
Tất cả như lùi ra xa, diệu vợi hóa, mông lung hóa
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
Câu hỏi tu từ
_Vườn ai _
Vừa như ngợi ca, vừa như đang bộc bạch nỗi niềm.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
Cực tả sắc xanh kì lạ của khu vườn, chính là để bộc bạch nỗi niềm của một con người đang cháy lòng trong khát khao trở về.
Vườn cây thôn Vĩ không chỉ vời vợi sắc xanh mà còn tỏa ra không gian những ánh ngọc.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_
_Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên_
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền._
__
Cảnh thôn Vĩ hiện lên như chốn thiên thai: đơn sơ mà lộng lẫy.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
mảnh mai thanh tú
tình tứ, duyên dáng
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
_che ngang_
_Lá trúc_
Bóng dáng con người hiện ra trong một vẻ đẹp kín đáo, e lệ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Đây là gương mặt của ai?
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
_mặt chữ điền_
Hiền lành, phúc hậu
Người thôn Vĩ
Người trở về thôn Vĩ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
Người trở về thôn Vĩ
Hàn Mặc Tử
_mặt chữ điền_
Đây là gương mặt của ai?
Dù khát khao trở về nhưng mặc cảm chia lìa đã khiến Hàn Mặc Tử vẽ mình trong thơ như một kẻ đứng ngoài cuộc vui. Kẻ ấy về lại thế giới bên ngoài một cách âm thầm mà say mê
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Đây là gương mặt của ai?
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
_mặt chữ điền_
Con người Huế
Cô gái Huế
Hoàng Cúc
Người thôn Vĩ
Con người hiện ra trong vẻ đẹp dịu dàng, kín đáo. Đó là một vẻ đẹp rất Vĩ Dạ, rất Huế.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Lá trúc_
tình tứ, duyên dáng
_che ngang_
_mặt chữ điền_
Giao hòa
mảnh mai thanh tú
_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_
_che ngang_
_Lá trúc _
_mặt chữ điền_
Thiên nhiên
Con người
hiền lành, phúc hậu
Con người hiện lên trong vẻ đẹp hài hòa cùng cảnh vật.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
*Vĩ Dạ hiện lên trong một buổi bình minh nắng đẹp, đơn sơ mà lộng lẫy. Con người và cảnh vật hài hòa trong một vẻ đẹp rất thơ, rất Huế.
TIỂU KẾT
*Cảnh trong hoài niệm mà lung linh, sống động. Điều đó phơi lộ niềm say mê và niềm khát khao mãnh liệt của Hàn Mặc Tử.
3. Khổ 2
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán.
Cảnh hóa thành huyền ảo
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán
Ngắt nhịp 4/3
Tách biệt 2 vế câu
Gió - mây chia lìa đôi ngả, xa lạ
Tiểu đối
Trái ngang, nghịch lý
Lẽ thường thì gió thổi mây bay, đây lại đứt gãy, trái ngang
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán
_mây_ cuộn trong _mây_
_gió_ đóng khung trong _gió_
Nhấn mạnh sự rời rạc
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
Ngắt nhịp 4/3
Tiểu đối
_Gió theo lối gió_
_mây đường mây_
Điệp từ _gió, mây _
Tách biệt 2 vế câu
Trái ngang, nghịch lý
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
Ngắt nhịp 4/3
Tiểu đối
Điệp từ _gió, mây _
Tạo ra một khung cảnh chia lìa, ngang trái, đầy nghịch lý
Mặc cảm chia lìa trong chính lòng người
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán
_Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay_
_lay_
_Động từ lay: g_ợi nỗi buồn hiu hắt, gợi sự lay lắt mệt mỏi
_hoa bắp _
Nỗi buồn từ lòng người đã tỏa ra cảnh vật, lan theo dòng nước và bao trùm khắp không gian.
_Phép nhân hóa: _dòng sông như cũng mang tâm trạng
_buồn thiu, _
_Dòng nước _
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
_trăng_
_trăng_
Điệp từ _trăng_
Khiến câu thơ ngập tràn ánh trăng
Không gian vì thế trở nên lung linh, bàng bạc ánh trăng.
Phan Thiết! Phan Thiết!
_Trăng vàng ngọc, trăng ân tình, chưa phỉ_
_Ta nhìn trăng khôn xiết ngậm ngùi trăng_
_Hôm nay có một nửa trăng thôi, Một nửa trăng ai cắn vỡ rồi!_
Một nửa trăng
_Trăng nằm sõng soài trên cành liễu _
_Đợi gió đông về để lả lơi_
Bẽn lẽn
_Ô kìa bóng nguyệt trần truồng tắm lộ cái khuôn vàng dưới đáy khe_
Bẽn lẽn
_Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt _
_Như đón từ xa một ý thơ_
Đà Lạt trăng mờ
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_ai _
đại từ phiếm chỉ
Gợi sự mơ hồ, bất định.
Có thể là _thuyền em_
Vừa thân quen, vừa xa lạ
Hình ảnh _thuyền ai _trở nên không xác định, nửa thực nửa hư
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
Một hình ảnh sáng tạo độc đáo, mới mẻ của thi nhân.
Ánh trăng như tan chảy ra, tuôn tràn khắp mặt sông.
Không còn là dòng sông thực nữa mà đã trở thành dòng sông của tâm tưởng, dòng sông trăng
_bến sông trăng _
Hình ảnh lung linh huyền ảo.
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
Hình ảnh _thuyền chở trăng_
Con thuyền của cõi mộng
Thuyền chở trăng là thuyền chở tình yêu
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
_chở trăng về _
Ao ước một thứ có thể ngược dòng để trở về, ấy là trăng.
Niềm hi vọng, khát khao gặp gỡ
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
Thời gian thật cụ thể, gần kíp, và đó cũng chính là giới hạn mong manh ngắn ngủi
_kịp_
_tối nay_
Vừa là sự chờ đợi, vừa xen lẫn nỗi lo âu phấp phỏng
Câu hỏi chất chứa bao niềm khắc khoải, sự chờ đợi mòn mỏi
Lời cầu khẩn của thi nhân
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng
minh
b. Cảnh hóa thành huyền ảo
_Gió theo lối gió, mây đường mây_
_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_
_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_
_Có chở trăng về kịp tối nay?_
Trăng như cứu tinh duy nhất cho tâm hồn thi nhân. Trước nghịch cảnh, Hàn Mặc Tử luôn cảm nhận được rằng: sống là chạy đua với thời gian, cho _kịp _trước khi quá muộn.
4. Khổ 3
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
_ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
Hình ảnh người thương
Tâm trạng nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
a. Hình ảnh người thương
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
_khách đường xa_
_khách đường xa_
Nhịp thơ
Điệp ngữ
Nhạc điệu sâu lắng, dịu buồn,
Người ở Vĩ Dạ
Chính nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
minh
Nhịp thơ
a. Hình ảnh người thương
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_
Điệp ngữ
Tạo âm điệu dìu dặt, tăng thêm khoảng cách xa xôi, diệu vợi
_xa_
_xa_
âm _a _ngân vang
Gợi sự xa xôi, mông lung
Hình ảnh người xưa trở nên xa vời, vừa gợi sự nhớ nhung luyến tiếc, vừa ẩn chứa nỗi tuyệt vọng.
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
minh
a. Hình ảnh người thương
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
Do màu áo lẫn vào sương khói nên nhìn không rõ
Đây là cách ca tụng sắc áo trắng lạ lùng
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
minh
a. Hình ảnh người thương
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
Đây là cách ca tụng sắc áo trắng lạ lùng
Trinh bạch, thanh khiết là vẻ đẹp mà nhà thơ say mê. Và vẻ đẹp ấy thường hiện ra trong sắc trắng đến lạ lùng
Cực tả là phong cách của nhà thơ
Hệ thống thi ảnh trong tác phẩm đều mang sắc thái lạ lùng
Cõi trần gian tuyệt đẹp
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
minh
_Áo em trắng quá nhìn không ra_
Sắc trắng lạ lùng ấy còn tạo thành diện mạo của một cõi trần gian tuyệt đẹp mà nhà thơ càng thiết tha gắn bó, càng lún sâu vào đau đớn
_nhìn không ra_
Vì choáng ngợp trước sắc trắng
Khát khao
Vì hư ảo, xa vời quá
Đau đớn
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
_Ở đây _
Nhà thơ tự ý thức về sự ngăn cách
Tất cả những cái tươi đẹp ấy thuộc về thế giới ngoài kia
Mình đang _ở đây_
Đau đớn
b. Tâm trạng nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_
Sương khói thực của Huế
Sương khói do mặc cảm bệnh tật
Sương khói trong kỉ niệm
Cuộc đời, tình người thật quá hư ảo, mông lung.
b. Tâm trạng nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
b. Tâm trạng nhà thơ
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
_Ai_
_ai_
Đại từ phiếm chỉ
Điệp từ
Nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm, chứa nhiều uẩn khúc
Một nỗi niềm hoài nghi, khắc khoải xót xa
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
b. Tâm trạng nhà thơ
_Ai biết tình ai có đậm đà?_
Câu hỏi tu từ
Tăng thêm nỗi trống vắng và hoài nghi. Nhà thơ không phải không tin mà là không dám tin vào sự đậm đà của tình ai nên vừa hi vọng lại vừa khổ đau
Người thôn Vĩ có biết tình của thi nhân đối với người thôn Vĩ rất đậm đà hay không?
Tình của người thôn Vĩ đối với thi nhân có đậm đà hay không?
Đây thôn Vĩ Dạ
Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh Đơn sơ, lộng lẫy, trong sáng, hài hòa
Cảnh sông nước đêm trăng Lung linh, huyền ảo
Tâm trạng tươi vui, ao ước, đắm say
Tâm trạng buồn bã, lo âu phấp phỏng
Cảnh sương khói Mờ ảo, xa xôi
Tâm trạng mơ tưởng, hoài nghi
(không dám hy vọng)
Khổ 1
Khổ 2
Khổ 3
Tổng kết
III.
Giọng thơ chân thành, sôi nổi, nồng nàn.
Trí tưởng tượng phong phú
Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giũa thực và ảo.
Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu
Nghệ thuật
Ý nghĩa văn bản
Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ.
Luyện tập
ONG VỀ TỔ
Chơi
1
2
3
4
5
6
7
9
10
8
Nhận xét nào sau đây là nhận xét đúng về Từ ấy của Tố Hữu?
A. Từ ấy là một bài thơ, đồng thời là tên tập thơ đầu tay của Tố Hữu.
B. Từ ấy là một bài thơ của Tố Hữu sáng tác năm 1945.
C. Từ ấy là một phần trong tập thơ cùng tên của tác giả Tố Hữu.
D. Từ ấy là bài thơ Tố Hữu viết ghi nhận sự kiện Đảng ra đời.
Quay lại
Nhan đề Từ ấy của Tố Hữu được hiểu như thế nào?
A. Thời điểm thực dân Pháp bắt giam vào ngục tù.
B. Giây phút giác ngộ ánh sáng của lí tưởng cộng sản.
C. Giây phút gặp được các chiến sĩ cộng sản hoạt động bí mật.
D. Giây phút bước chân vào cuộc đời hoạt động cách mạng.
Quay lại
Cách diễn đạt nào sau đây đúng nhất với thời điểm nhà thơ Tố Hữu bắt gặp lí tưởng cộng sản được thể hiện trong bài thơ Từ ấy?
A. Đó là giây phút thiêng liêng nhất trong cuộc đời nhà thơ.
B. Đó là giây phút mãn nguyện nhất trong cuộc đời nhà thơ.
C. Đó là giây phút xúc động nhất trong cuộc đời nhà thơ.
D. Đó là giây phút tự hào nhất trong cuộc đời nhà thơ.
Quay lại
Bao trùm lên khổ thơ thứ nhất của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu là một niềm vui lớn. Niềm vui ấy có thể diễn đạt bằng các từ ngữ nào?
A. "Say sưa, nồng nhiệt, hả hê, mãn nguyện".
B. "Bay bổng, phơi phới, náo nức, say sưa".
C. "Trẻ trung, sôi nổi, say đắm, tràn đầy lãng mạn".
D. "Nồng nhiệt, tha thiết, sâu lắng, ngập tràn".
Quay lại
Dòng nào khái quát được những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu?
A. Hình ảnh sinh động, giọng thơ trang trọng, từ ngữ chọn lọc.
B. Hình ảnh tươi sáng, giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ dồn dập.
C. Giọng thơ trầm lắng, hình ảnh tươi sáng, nhịp thơ khoan thai.
D. Nhịp thơ dồn dập, hình ảnh nhiều ước lệ, giọng thơ náo nức.
Quay lại
Cụm từ "bừng nắng hạ" trong câu "Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ" trong bài thơ Từ ấy của Tố Hữu nhằm chỉ điều gì?
A. Ánh sáng rực rỡ, chói chang của mùa hè.
B. Sự sục sôi của phong trào cách mạng.
C. Khí thế hăng say, nồng nhiệt sẵn sàng tham gia cách mạng.
D. Cảm xúc "choáng váng", bừng tỉnh trong tâm hồn.
Quay lại
Tập thơ Từ ấy của Tố Hữu có mấy phần và tên từng phần xếp theo thứ tự nào?
A. Hai phần: Từ ấy, Giải phóng.
B. Bốn phần: Từ ấy, Giải phóng, Xiềng xích, Máu lửa.
C. Hai phần: Máu lửa, Từ ấy.
D. Ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.
Quay lại
Tác dụng của ba lần lặp lại chữ "là" ("là con, là em, là anh") trong khổ thơ cuối bài Từ ấy của Tố Hữu là gì?
A. Tô đậm một quyết tâm.
B. Tô đậm sự tình nguyện.
C. Tô đậm sự khẳng định.
D. Tô đậm một niềm tin.
Quay lại
Giọng điệu bài thơ Từ ấy của Tố Hữu có thể diễn đạt bằng những từ ngữ nào?
A. "Say sưa, náo nức, sảng khoái".
B. "Say sưa, sung sướng, tự hào".
C. "Say sưa, xúc động, thiêng liêng".
D. "Say sưa, trang trọng, thành kính".
Quay lại
Tập thơ nào không phải của Tố Hữu?
A. Đường ra trận.
B. Từ ấy.
C. Máu và hoa.
D. Việt Bắc.
Quay lại
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :
_Mơ khách đường xa khách đường xa,_ _Áo em trắng qúa nhìn không ra;_ _Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_ _Ai biết tình ai có đậm đà?_
( Trích Đây thôn Vĩ Dạ , Hàn Mặc Tử, Tr 39, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007)
1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?
2/Xác định phép điệp trong câu thơ:_Mơ khách đường xa khách đường xa,_
Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng phép điệp đó ?
3/ Câu thơ _Ai biết tình ai có đậm đà?_ đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc thể hiện tâm trạng của nhà thơ ?
1/ Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện nỗ nhớ hình ảnh người thiếu nữ Huế và sự tuyệt vọng của thi nhân.
2/ Phép điệp trong câu thơ: điệp ngữ _ khách đường xa _ hai lần
Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh thêm nỗi xót xa, như lời thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình.
3/ Câu thơ _Ai biết tình ai có đậm đà?_ đạt hiệu quả nghệ thuật: nhà thơ đã sử dụng rất tài tình đại từ phiếm chỉ _ai_ để mở ra hai ý nghĩa của câu thơ: nhà thơ làm sao mà biết được tình người xứ Huế có đậm đà không, hay cũng mờ ảo, dễ có chóng tan như sương khói kia; tuy vậy, người xứ Huế có biết chăng tình cảm của nhà thơ với cảnh Huế, người Huế hết sức thắm thiết, đậm đà? Dù hiểu theo nghĩa nào thì câu thơ cũng chỉ làm tăng nỗi cô đơn, trống vắng trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.
Vận dụng
Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về _một bài học tâm đắc _được rút ra từ đoạn thơ cuối bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ..
Tìm tòi, mở rộng
Vẽ bản đồ tư duy bài học
Tìm đọc thêm một số bài thơ của Hàn Mặc Tử
 







Các ý kiến mới nhất