Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 10 bài phú sông bạch đằng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Vũ
Ngày gửi: 08h:29' 27-06-2022
Dung lượng: 72.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Nhâm Gửi tặng thầy cô bài ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Thầy cô cần trọn bộ ppt khối 10-11-12 và khối 6 bộ CTST và KNTT thầy cô nt lại bên Nhâm nhé.

Cám ơn thầy cô.

Nguyễn Nhâm 0981.713.891- 0366.698.459
Hàn Mặc Tử

Đây thôn Vĩ Dạ
Hoạt động khởi động
1

2

5

4

3

Đặc biệt

pipi

Ngôi sao may mắn

Bài học
GO HOME

Câu 1. Tên tỉnh có di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

Tỉnh: Quảng Bình

You are given 3 candies
GO HOME

Câu 2. Một thành phố trực thuộc tỉnh Bình Định nổi tiếng với tháp Đôi của người Chăm, chùa Long khánh, Gềnh Giáng Tiên sa, biển Quy Hòa…?

Thành phố Quy Nhơn

You are given 1 candies
GO HOME

Câu 3. Một từ gồm 5 chữ cái, tên một loại bệnh được coi là tứ chứng nan y?

Bệnh Phong

You are given 5 candies
GO HOME

Câu 4. Tên phong trào thơ ca được Hoài Thanh nhận định là đã tạo ra“một cuộc cách mạng trong thi ca”?

Phong trào Thơ mới

(1936-1939)

You are given 8 candies
GO HOME

Câu 5: Điền từ còn thiếu vào câu sau:

_… vằng vặc giữa trời_

_Đinh ninh hai miệng một lời song song_
Vừng (vầng) trăng

You are given 10 candies
- Quảng Bình

- Thành phố Quy Nhơn

- Bệnh Phong

- Phong trào Thơ mới

(1936-1939)

- Vừng (vầng) trăng

GO HOME
Mảnh ghép bí mật
Câu 1:

_Mẹ thì đứng ở ngoài sân_

_Sai con tiếp khách, đãi dân trong nhà_

_Là cây gì và quả gì_?

Câu 1

Cây câu, quả cau
Câu 2:

_Lượn dòng quanh xứ cố đô_

_Con thuyền chở mộng, giọng hò vút cao?_

Câu 2

Sông Hương
Câu 3:

_Cầu gì soi bóng Hương Giang_

_Qua cầu cứ ngỡ mình đang sang giàu?_

Câu 3

Cầu Tràng Tiền
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau

_Mọc giữa dòng sông xanh_

_Một bông hoa …_

_Ôi con chim chiền chiện_

_Hót chi mà vang trời_

Câu 4

Tím biếc
Hình thành kiến thức
Tìm hiểu chung

I.
1. Tác giả

1

Hàn Mặc Tử (1912 - 1940) tên thật là Nguyễn Trọng Trí

2

Ông sinh ở tỉnh Đồng Hới (nay là Quảng Bình).

3

Ông xuất thân trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo công giáo.

4

Sau khi học trung học tại trường Pe-lơ-ranh ở Huế, ông làm ở Sở Đạc điền Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo.
1. Tác giả

1

1936, cuộc đời ông lâm vào nghịch cảnh khi mắc phải căn bệnh hiểm nghèo: bệnh phong.

2

Ông phải từ giã tuổi trẻ, từ giã đam mê và cuộc sống để về điều trị bệnh tại trại phong Quy Hòa.

3

Căn bệnh quái ác đó đã hành hạ cả thể xác lẫn tâm hồn ông cho đến chết.

4

Ông mất tại trại phong Quy Hòa năm 1940.
Khu điều trị phong QUY HOÀ - QUY NHƠN

nơi nhà thơ Hàn Mặc Tử vào chữa trị bệnh
Căn phòng này nhà thơ Hàn Mặc Tử trút hơi thở cuối cùng (11-11-1940) thuộc khu điều trị Quy Hoà (Hiện nay được làm phòng lưu niệm nhà thơ).
Mộ nhà thơ Hàn Mặc Tử tại Ghềnh Ráng (Quy Nhơn)
Đường lên mộ
Sự nghiệp sáng tác

Hàn Mặc Tủ nổi tiếng là thần đồng thơ lúc 14, 15 tuổi với nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, Hàn Mặc Tử,…

Bắt đầu con đường thơ bằng thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynh hướng lãng mạn.

Hàn Mặc Tử trở thành một hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào Thơ mới.
Các tác phẩm chính

Tuy cuộc đời đầy đau thương và ngắn ngủi nhưng Hàn Mặc Tử là nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào Thơ Mới.

Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên, Duyên kì ngộ (1939)

Thơ điên (1938)

Gái quê (1936)

Quần tiên hội, Chơi giữa mùa trăng (1940)
1. Tác giả

Bút tích nhà thơ Hàn Mặc Tử
Phong cách thơ

=> Có sự đan xen ràng rịt của những điều trái ngược nhau

Thơ Hàn Mặc Tử mang diện mạo phức tạp và đẩy bí ẩn.
Những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng nhất

_ _

Một tình yêu trong sáng, thiết tha hướng về cuộc đời trần thế
Những gì ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất
Một nỗi đau đớn quằn quại, điên loạn, muốn rũ bỏ trần gian
Phong cách thơ

Có sự đan xen ràng rịt của những điều trái ngược nhau

Giàu trí tưởng tượng vô cùng với cõi thực - cõi ảo

Hàn Mặc Tử là nhà thơ _lạ nhất _của phong trào Thơ Mới.
Vị trí

Ông là chủ xướng của _Trường thơ loạn_.

Ông là một trong những nhà thơ xuất sắc của _phong trào Thơ mới_.
_Tôi xin hứa hẹn với các người rằng, mai sau, những cái tầm thường, mực thước kia sẽ biến tan đi, và còn lại của cái thời kỳ này, chút gì đáng kể, đó là Hàn Mặc Tử_.

(Nhà thơ Chế Lan Viên)
_Trong những bài thơ siêu thực của Hàn Mặc Tử, người ta không phân biệt được hư và thực,... Mọi giác quan bị trộn lẫn, mọi lôgic bình thường trong tư duy và ngôn ngữ, trong ngữ pháp và thi pháp bị đảo lộn bất ngờ. Nhà thơ đã có những so sánh ví von, những đối chiếu kết hợp lạ kỳ, tạo nên sự độc đáo đầy kinh ngạc và kinh dị đối với người đọc. _

(Nhà phê bình văn học Phan Cự Đệ)
(Nhà phê bình văn học Hoài Thanh)

_Một nguồn thơ rào rạt và lạ lùng... Vườn thơ Hàn rộng không bờ không bến càng đi xa càng ớn lạnh..._
Tác phẩm

“Đây thôn Vĩ Dạ”

02
Xuất xứ

Bài thơ được in trong tập _Thơ điên _(1938).

Tập _Thơ điên _về sau được đổi tên thành _Đau thương_.

Bài thơ ban đầu có tên là _Ở đây thôn Vĩ Dạ_
Hoàn cảnh sáng tác

Bài thơ được gợi hứng từ một bức bưu thiếp mà Hoàng Cúc gửi cho ông. Khi biết Hàn Mặc Tử bị bệnh hiểm nghèo, Hoàng Cúc đã gửi cho ông một bức bưu thiếp cùng những lời thăm hỏi động viên.

Bài thơ có liên quan đến mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử và người con gái có tên Hoàng Cúc.
Giá trị nội dung

Chan chứa tình quê: niềm yêu mến đối với thiên nhiên, với quê hương xứ sở

Bài thơ là tiếng lòng của một con người

Chan chứa tình yêu: nỗi nhớ nhung, mơ mộng, tuyệt vọng của một mối tình đơn phương

Chan chứa tình đời: thiết tha hướng về cuộc đời, về sự sống trong cảnh ngộ hiểm nghèo
Bố cục

Khổ 1

Khổ 2

Cảnh sông nước đêm trăng
Khổ 3

Cảnh sương khói mờ ảo
_Đây thôn Vĩ Dạ_

Cảnh vườn

thôn Vĩ trong bình minh

nắng đẹp
_Đây thôn Vĩ Dạ là lời tỏ tình với cuộc đời của một tình yêu tuyệt vọng. _

_Bên dưới mỗi hàng chữ sáng tươi là cả mối u hoài_.

(Chu Văn Sơn)
_Trước hết, đây là bài thơ nói về tình yêu, một tình yêu đơn phương, thơ mộng, trong sáng, lung linh đến huyền hồ. Đồng thời là bài thơ về tình quê, về xứ Huế mộng và thơ._

(Lê Huy Bắc)
_Thiên nhiên đẹp và tình người với những mơ ước, dè dặt, tình đời nửa thực nửa hư, bộc lộ nhiều mơ ước và hiểu rõ giới hạn mà mình có thể tìm đến với đời. _

_Đó là bài thơ vào loại trong sáng nhất của Thơ mới._

(Hà Minh Đức)
Tìm hiểu

tác phẩm

II.
1. Cảnh và tình trong bài thơ

a. Cảnh

Cảnh đẹp và mang vẻ riêng của Vĩ Dạ, của Huế (thơ mộng, nhẹ nhàng, hài hòa).

Cảnh mang một nỗi buồn, cảnh thể hiện sự khát khao.

Cảnh đan xen thực - ảo.

Cảnh mang vẻ đẹp độc đáo.
1. Cảnh và tình trong bài thơ

b. Tình

Niềm yêu mến đối với thiên nhiên, với quê hương xứ sở

Nỗi nhớ nhung, mơ mộng, tuyệt vọng của một mối tình đơn phương

Thiết tha hướng về cuộc đời, về sự sống trong cảnh ngộ hiểm nghèo

Nhớ mong, nuối tiếc, mặc cảm, buồn đau, tuyệt vọng
Lòng người thì tha thiết
Hoàn cảnh thì hiểm nghèo, bất hạnh

Tình đời

Tình yêu

Tình quê
1. Cảnh và tình trong bài thơ

Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh Đơn sơ, lộng lẫy, trong sáng, hài hòa

Cảnh sông nước đêm trăng Lung linh, huyền ảo

Tâm trạng tươi vui, ao ước, đắm say

Tâm trạng buồn bã, lo âu phấp phỏng

Cảnh sương khói Mờ ảo, xa xôi

Tâm trạng mơ tưởng, hoài nghi, không dám hi vọng

Khổ 1

Khổ 2

Khổ 3
2. Khổ 1

_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_

_Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên_

_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_

_Lá trúc che ngang mặt chữ điền._
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Chủ thể hỏi

_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_

Câu hỏi tu từ

Cô gái Huế - Hoàng Cúc

Là một câu hỏi nhưng nó không đợi câu trả lời để thành đối thoại. Hàn Mặc Tử như đang phân thân để tự hỏi chính mình. Câu hỏi chỉ là một hình thức, một cái cớ để bày tỏ tâm trạng.

Chính nhà thơ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_

Sắc thái câu hỏi

Đa sắc thái

Mời mọc

Hỏi han

Trách móc

Nhắc nhở
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_

Khát khao quay trở về

Sự gắn bó của thi nhân với thôn Vĩ

Gợi sự thân tình, gắn bó
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_

Sắc thái câu hỏi

Ngữ điệu hỏi như khắc khoải, u hoài. Hỏi mà như nhắc đến một việc cần làm, đáng phải làm mà chẳng biết giờ đây có còn cơ hội để thực hiện không.

Lời mời mọc ở bên ngoài chính là niềm tiếc nuối lẫn khát khao ở bên trong. Trong hoàn cảnh nghiệt ngã như vậy thì việc trở về khó như bước đến chốn thiên thai.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

Cảnh

Người

Vườn thôn Vĩ trong bình minh

(câu 2,3)

LÀ AI?

(câu 4)

_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_

_Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên_

_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_

_Lá trúc che ngang mặt chữ điền._

__
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

_Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên_

hàng cau

Điệp từ nắng

mới lên

Gợi đặc điểm của miền Trung

Khắc họa những bước đi của nắng

Câu thơ tràn ngập sắc nắng

_nắng_

_nắng_
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

_Nắng hàng cau_

_Nắng mới lên_

Thôn Vĩ hiện ra với vẻ đẹp của những hàng cau thẳng tắp, vươn mình đón những tia nắng tinh khôi, trong trẻo và đầy gợi cảm của ngày mới

_Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên_

_nắng hàng cau _

_nắng mới lên_
_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

Cực tả sự căng đầy sức sống, mơn mởn tươi non

Thể hiện sự ngạc nhiên, trầm trồ của tác giả trước khung cảnh lộng lẫy của khu vườn

_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_

Câu thơ như tiếng reo vui: bộc lộc mơ ước đến với khu vườn ấy.

_mướt _

_quá_

Thán từ + từ chỉ mức độ

Tính từ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
_ngọc_: là tinh thể trong suốt nên vừa có màu vừa có ánh

_xanh như ngọc _(so sánh): sương đêm còn đọng trên cây cỏ hoa lá tạo nên màu xanh thanh tân, ngọt ngào

_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_

Vườn thôn Vĩ hiện ra như một viên ngọc rời rợi sắc xanh, một màu xanh thanh tân, ngọt ngào.

_xanh như ngọc_
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
Lời trầm trồ ngợi ca những khu vườn thôn Vĩ

Tất cả như lùi ra xa, diệu vợi hóa, mông lung hóa

_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_

Câu hỏi tu từ

_Vườn ai _

Vừa như ngợi ca, vừa như đang bộc bạch nỗi niềm.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_

Cực tả sắc xanh kì lạ của khu vườn, chính là để bộc bạch nỗi niềm của một con người đang cháy lòng trong khát khao trở về.
Vườn cây thôn Vĩ không chỉ vời vợi sắc xanh mà còn tỏa ra không gian những ánh ngọc.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

_Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_

_Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên_

_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_

_Lá trúc che ngang mặt chữ điền._

__

Cảnh thôn Vĩ hiện lên như chốn thiên thai: đơn sơ mà lộng lẫy.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

mảnh mai thanh tú

tình tứ, duyên dáng

_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_

_che ngang_

_Lá trúc_
Bóng dáng con người hiện ra trong một vẻ đẹp kín đáo, e lệ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

Đây là gương mặt của ai?

_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_

_mặt chữ điền_

Hiền lành, phúc hậu

Người thôn Vĩ

Người trở về thôn Vĩ
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_

Người trở về thôn Vĩ

Hàn Mặc Tử

_mặt chữ điền_

Đây là gương mặt của ai?

Dù khát khao trở về nhưng mặc cảm chia lìa đã khiến Hàn Mặc Tử vẽ mình trong thơ như một kẻ đứng ngoài cuộc vui. Kẻ ấy về lại thế giới bên ngoài một cách âm thầm mà say mê
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

Đây là gương mặt của ai?

_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_

_mặt chữ điền_

Con người Huế

Cô gái Huế

Hoàng Cúc

Người thôn Vĩ

Con người hiện ra trong vẻ đẹp dịu dàng, kín đáo. Đó là một vẻ đẹp rất Vĩ Dạ, rất Huế.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh

_Lá trúc_

tình tứ, duyên dáng

_che ngang_

_mặt chữ điền_

Giao hòa

mảnh mai thanh tú

_Lá trúc che ngang mặt chữ điền_

_che ngang_

_Lá trúc _

_mặt chữ điền_

Thiên nhiên

Con người

hiền lành, phúc hậu

Con người hiện lên trong vẻ đẹp hài hòa cùng cảnh vật.
2. Khổ 1- Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh
*Vĩ Dạ hiện lên trong một buổi bình minh nắng đẹp, đơn sơ mà lộng lẫy. Con người và cảnh vật hài hòa trong một vẻ đẹp rất thơ, rất Huế.
TIỂU KẾT

*Cảnh trong hoài niệm mà lung linh, sống động. Điều đó phơi lộ niềm say mê và niềm khát khao mãnh liệt của Hàn Mặc Tử.
3. Khổ 2

_Gió theo lối gió, mây đường mây_

_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_

_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_

_Có chở trăng về kịp tối nay?_
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

_Gió theo lối gió, mây đường mây_

_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_

_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_

_Có chở trăng về kịp tối nay?_

_Gió theo lối gió, mây đường mây_

_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_

_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_

_Có chở trăng về kịp tối nay?_

Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán.

Cảnh hóa thành huyền ảo
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

_Gió theo lối gió, mây đường mây_

a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán

Ngắt nhịp 4/3

Tách biệt 2 vế câu
Gió - mây chia lìa đôi ngả, xa lạ

Tiểu đối

Trái ngang, nghịch lý
Lẽ thường thì gió thổi mây bay, đây lại đứt gãy, trái ngang
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán
_mây_ cuộn trong _mây_
_gió_ đóng khung trong _gió_

Nhấn mạnh sự rời rạc

_Gió theo lối gió, mây đường mây_

Ngắt nhịp 4/3

Tiểu đối

_Gió theo lối gió_

_mây đường mây_

Điệp từ _gió, mây _

Tách biệt 2 vế câu

Trái ngang, nghịch lý
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán

_Gió theo lối gió, mây đường mây_

Ngắt nhịp 4/3

Tiểu đối

Điệp từ _gió, mây _

Tạo ra một khung cảnh chia lìa, ngang trái, đầy nghịch lý

Mặc cảm chia lìa trong chính lòng người
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

a. Cảnh thực mà buồn ảo não, một thực tại phiêu tán

_Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay_

_lay_

_Động từ lay: g_ợi nỗi buồn hiu hắt, gợi sự lay lắt mệt mỏi

_hoa bắp _

Nỗi buồn từ lòng người đã tỏa ra cảnh vật, lan theo dòng nước và bao trùm khắp không gian.

_Phép nhân hóa: _dòng sông như cũng mang tâm trạng

_buồn thiu, _

_Dòng nước _
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

_Gió theo lối gió, mây đường mây_

_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_

_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_

_Có chở trăng về kịp tối nay?_

b. Cảnh hóa thành huyền ảo
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

b. Cảnh hóa thành huyền ảo

_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_

_Có chở trăng về kịp tối nay?_

_trăng_

_trăng_

Điệp từ _trăng_

Khiến câu thơ ngập tràn ánh trăng

Không gian vì thế trở nên lung linh, bàng bạc ánh trăng.
Phan Thiết! Phan Thiết!

_Trăng vàng ngọc, trăng ân tình, chưa phỉ_

_Ta nhìn trăng khôn xiết ngậm ngùi trăng_
_Hôm nay có một nửa trăng thôi, Một nửa trăng ai cắn vỡ rồi!_

Một nửa trăng
_Trăng nằm sõng soài trên cành liễu _

_Đợi gió đông về để lả lơi_

Bẽn lẽn
_Ô kìa bóng nguyệt trần truồng tắm lộ cái khuôn vàng dưới đáy khe_

Bẽn lẽn
_Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt _

_Như đón từ xa một ý thơ_

Đà Lạt trăng mờ
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

b. Cảnh hóa thành huyền ảo

_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_

_ai _

đại từ phiếm chỉ

Gợi sự mơ hồ, bất định.

Có thể là _thuyền em_

Vừa thân quen, vừa xa lạ

Hình ảnh _thuyền ai _trở nên không xác định, nửa thực nửa hư
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

b. Cảnh hóa thành huyền ảo

_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_

Một hình ảnh sáng tạo độc đáo, mới mẻ của thi nhân.

Ánh trăng như tan chảy ra, tuôn tràn khắp mặt sông.

Không còn là dòng sông thực nữa mà đã trở thành dòng sông của tâm tưởng, dòng sông trăng

_bến sông trăng _

Hình ảnh lung linh huyền ảo.
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

b. Cảnh hóa thành huyền ảo

_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_

_Có chở trăng về kịp tối nay?_

Hình ảnh _thuyền chở trăng_

Con thuyền của cõi mộng

Thuyền chở trăng là thuyền chở tình yêu
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

b. Cảnh hóa thành huyền ảo

_Có chở trăng về kịp tối nay?_

_chở trăng về _

Ao ước một thứ có thể ngược dòng để trở về, ấy là trăng.

Niềm hi vọng, khát khao gặp gỡ
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

b. Cảnh hóa thành huyền ảo

_Có chở trăng về kịp tối nay?_

Thời gian thật cụ thể, gần kíp, và đó cũng chính là giới hạn mong manh ngắn ngủi

_kịp_

_tối nay_

Vừa là sự chờ đợi, vừa xen lẫn nỗi lo âu phấp phỏng

Câu hỏi chất chứa bao niềm khắc khoải, sự chờ đợi mòn mỏi

Lời cầu khẩn của thi nhân
3. Khổ 2 – Cảnh sông nước đêm trăng

minh

b. Cảnh hóa thành huyền ảo

_Gió theo lối gió, mây đường mây_

_Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay_

_Thuyền ai đậu bến sông trăng đó_

_Có chở trăng về kịp tối nay?_

Trăng như cứu tinh duy nhất cho tâm hồn thi nhân. Trước nghịch cảnh, Hàn Mặc Tử luôn cảm nhận được rằng: sống là chạy đua với thời gian, cho _kịp _trước khi quá muộn.
4. Khổ 3

_Mơ khách đường xa, khách đường xa_

_Áo em trắng quá nhìn không ra_

_ở đây sương khói mờ nhân ảnh_

_Ai biết tình ai có đậm đà?_
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
_Mơ khách đường xa, khách đường xa_

_Áo em trắng quá nhìn không ra_

_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_

_Ai biết tình ai có đậm đà?_

_Mơ khách đường xa, khách đường xa_

_Áo em trắng quá nhìn không ra_

_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_

_Ai biết tình ai có đậm đà?_

Hình ảnh người thương

Tâm trạng nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo
a. Hình ảnh người thương

_Mơ khách đường xa, khách đường xa_

_khách đường xa_

_khách đường xa_

Nhịp thơ

Điệp ngữ

Nhạc điệu sâu lắng, dịu buồn,

Người ở Vĩ Dạ

Chính nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo

minh

Nhịp thơ

a. Hình ảnh người thương

_Mơ khách đường xa, khách đường xa_

Điệp ngữ

Tạo âm điệu dìu dặt, tăng thêm khoảng cách xa xôi, diệu vợi

_xa_

_xa_

âm _a _ngân vang

Gợi sự xa xôi, mông lung

Hình ảnh người xưa trở nên xa vời, vừa gợi sự nhớ nhung luyến tiếc, vừa ẩn chứa nỗi tuyệt vọng.
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo

minh

a. Hình ảnh người thương

_Áo em trắng quá nhìn không ra_

Do màu áo lẫn vào sương khói nên nhìn không rõ

Đây là cách ca tụng sắc áo trắng lạ lùng
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo

minh

a. Hình ảnh người thương

_Áo em trắng quá nhìn không ra_

Đây là cách ca tụng sắc áo trắng lạ lùng

Trinh bạch, thanh khiết là vẻ đẹp mà nhà thơ say mê. Và vẻ đẹp ấy thường hiện ra trong sắc trắng đến lạ lùng

Cực tả là phong cách của nhà thơ

Hệ thống thi ảnh trong tác phẩm đều mang sắc thái lạ lùng

Cõi trần gian tuyệt đẹp
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo

minh

_Áo em trắng quá nhìn không ra_

Sắc trắng lạ lùng ấy còn tạo thành diện mạo của một cõi trần gian tuyệt đẹp mà nhà thơ càng thiết tha gắn bó, càng lún sâu vào đau đớn

_nhìn không ra_

Vì choáng ngợp trước sắc trắng

Khát khao

Vì hư ảo, xa vời quá

Đau đớn
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo

_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_

_Ở đây _

Nhà thơ tự ý thức về sự ngăn cách

Tất cả những cái tươi đẹp ấy thuộc về thế giới ngoài kia

Mình đang _ở đây_

Đau đớn

b. Tâm trạng nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo

_Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_

Sương khói thực của Huế

Sương khói do mặc cảm bệnh tật

Sương khói trong kỉ niệm

Cuộc đời, tình người thật quá hư ảo, mông lung.

b. Tâm trạng nhà thơ
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo

b. Tâm trạng nhà thơ

_Ai biết tình ai có đậm đà?_

_Ai_

_ai_

Đại từ phiếm chỉ

Điệp từ

Nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm, chứa nhiều uẩn khúc

Một nỗi niềm hoài nghi, khắc khoải xót xa
4. Khổ 3 - Cảnh sương khói mông lung, mờ ảo

b. Tâm trạng nhà thơ

_Ai biết tình ai có đậm đà?_

Câu hỏi tu từ

Tăng thêm nỗi trống vắng và hoài nghi. Nhà thơ không phải không tin mà là không dám tin vào sự đậm đà của tình ai nên vừa hi vọng lại vừa khổ đau

Người thôn Vĩ có biết tình của thi nhân đối với người thôn Vĩ rất đậm đà hay không?

Tình của người thôn Vĩ đối với thi nhân có đậm đà hay không?
Đây thôn Vĩ Dạ

Cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi bình minh Đơn sơ, lộng lẫy, trong sáng, hài hòa

Cảnh sông nước đêm trăng Lung linh, huyền ảo

Tâm trạng tươi vui, ao ước, đắm say

Tâm trạng buồn bã, lo âu phấp phỏng

Cảnh sương khói Mờ ảo, xa xôi

Tâm trạng mơ tưởng, hoài nghi

(không dám hy vọng)

Khổ 1

Khổ 2

Khổ 3
Tổng kết

III.
Giọng thơ chân thành, sôi nổi, nồng nàn.

Trí tưởng tượng phong phú

Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giũa thực và ảo.

Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu

Nghệ thuật
Ý nghĩa văn bản

Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ.
Luyện tập
ONG VỀ TỔ

Chơi
1

2

3

4

5

6

7

9

10

8
Nhận xét nào sau đây là nhận xét đúng về Từ ấy của Tố Hữu?
A. Từ ấy là một bài thơ, đồng thời là tên tập thơ đầu tay của Tố Hữu.
B. Từ ấy là một bài thơ của Tố Hữu sáng tác năm 1945.
C. Từ ấy là một phần trong tập thơ cùng tên của tác giả Tố Hữu.
D. Từ ấy là bài thơ Tố Hữu viết ghi nhận sự kiện Đảng ra đời.
Quay lại
Nhan đề Từ ấy của Tố Hữu được hiểu như thế nào?
A. Thời điểm thực dân Pháp bắt giam vào ngục tù.
B. Giây phút giác ngộ ánh sáng của lí tưởng cộng sản.
C. Giây phút gặp được các chiến sĩ cộng sản hoạt động bí mật.
D. Giây phút bước chân vào cuộc đời hoạt động cách mạng.
Quay lại
Cách diễn đạt nào sau đây đúng nhất với thời điểm nhà thơ Tố Hữu bắt gặp lí tưởng cộng sản được thể hiện trong bài thơ Từ ấy?
A. Đó là giây phút thiêng liêng nhất trong cuộc đời nhà thơ.
B. Đó là giây phút mãn nguyện nhất trong cuộc đời nhà thơ.
C. Đó là giây phút xúc động nhất trong cuộc đời nhà thơ.
D. Đó là giây phút tự hào nhất trong cuộc đời nhà thơ.

Quay lại
Bao trùm lên khổ thơ thứ nhất của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu là một niềm vui lớn. Niềm vui ấy có thể diễn đạt bằng các từ ngữ nào?
A. "Say sưa, nồng nhiệt, hả hê, mãn nguyện".
B. "Bay bổng, phơi phới, náo nức, say sưa".
C. "Trẻ trung, sôi nổi, say đắm, tràn đầy lãng mạn".
D. "Nồng nhiệt, tha thiết, sâu lắng, ngập tràn".
Quay lại
Dòng nào khái quát được những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu?
A. Hình ảnh sinh động, giọng thơ trang trọng, từ ngữ chọn lọc.
B. Hình ảnh tươi sáng, giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ dồn dập.
C. Giọng thơ trầm lắng, hình ảnh tươi sáng, nhịp thơ khoan thai.
D. Nhịp thơ dồn dập, hình ảnh nhiều ước lệ, giọng thơ náo nức.

Quay lại
Cụm từ "bừng nắng hạ" trong câu "Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ" trong bài thơ Từ ấy của Tố Hữu nhằm chỉ điều gì?
A. Ánh sáng rực rỡ, chói chang của mùa hè.
B. Sự sục sôi của phong trào cách mạng.
C. Khí thế hăng say, nồng nhiệt sẵn sàng tham gia cách mạng.
D. Cảm xúc "choáng váng", bừng tỉnh trong tâm hồn.
Quay lại
Tập thơ Từ ấy của Tố Hữu có mấy phần và tên từng phần xếp theo thứ tự nào?
A. Hai phần: Từ ấy, Giải phóng.
B. Bốn phần: Từ ấy, Giải phóng, Xiềng xích, Máu lửa.
C. Hai phần: Máu lửa, Từ ấy.
D. Ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.
Quay lại
Tác dụng của ba lần lặp lại chữ "là" ("là con, là em, là anh") trong khổ thơ cuối bài Từ ấy của Tố Hữu là gì?
A. Tô đậm một quyết tâm.
B. Tô đậm sự tình nguyện.
C. Tô đậm sự khẳng định.
D. Tô đậm một niềm tin.
Quay lại
Giọng điệu bài thơ Từ ấy của Tố Hữu có thể diễn đạt bằng những từ ngữ nào?
A. "Say sưa, náo nức, sảng khoái".
B. "Say sưa, sung sướng, tự hào".
C. "Say sưa, xúc động, thiêng liêng".
D. "Say sưa, trang trọng, thành kính".
Quay lại
Tập thơ nào không phải của Tố Hữu?

A. Đường ra trận.
B. Từ ấy.
C. Máu và hoa.
D. Việt Bắc.

Quay lại
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :

_Mơ khách đường xa khách đường xa,_ _Áo em trắng qúa nhìn không ra;_ _Ở đây sương khói mờ nhân ảnh_ _Ai biết tình ai có đậm đà?_

( Trích Đây thôn Vĩ Dạ , Hàn Mặc Tử, Tr 39, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007)

1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

2/Xác định phép điệp trong câu thơ:_Mơ khách đường xa khách đường xa,_

Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng phép điệp đó ?

3/ Câu thơ _Ai biết tình ai có đậm đà?_ đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc thể hiện tâm trạng của nhà thơ ?
1/ Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện nỗ nhớ hình ảnh người thiếu nữ Huế và sự tuyệt vọng của thi nhân.

2/ Phép điệp trong câu thơ: điệp ngữ _ khách đường xa _ hai lần

Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh thêm nỗi xót xa, như lời thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình.

3/ Câu thơ _Ai biết tình ai có đậm đà?_ đạt hiệu quả nghệ thuật: nhà thơ đã sử dụng rất tài tình đại từ phiếm chỉ _ai_ để mở ra hai ý nghĩa của câu thơ: nhà thơ làm sao mà biết được tình người xứ Huế có đậm đà không, hay cũng mờ ảo, dễ có chóng tan như sương khói kia; tuy vậy, người xứ Huế có biết chăng tình cảm của nhà thơ với cảnh Huế, người Huế hết sức thắm thiết, đậm đà? Dù hiểu theo nghĩa nào thì câu thơ cũng chỉ làm tăng nỗi cô đơn, trống vắng trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.
Vận dụng
Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về _một bài học tâm đắc _được rút ra từ đoạn thơ cuối bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ..
Tìm tòi, mở rộng

Vẽ bản đồ tư duy bài học

Tìm đọc thêm một số bài thơ của Hàn Mặc Tử
 
Gửi ý kiến