Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thắng Thuyết
Ngày gửi: 11h:49' 01-07-2022
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thắng Thuyết
Ngày gửi: 11h:49' 01-07-2022
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9. TIẾT 2. I – NỀN CÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN
Nhóm 2:
Nguyễn Thanh Thúy
Nguyễn Thắng Thuyết
I. CÁC NGÀNH KINH TẾ NHẬT BẢN
01
02
Cơ cấu ngành công nghiệp
Sự phân bố các trung tâm công nghiệp
Tổng quan về ngành công nghiệp
02
03
MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở NHẬT BẢN
03
02
Sản xuất điện tử03
Công nghiệp chế tạo
Công nghiệp dệt
Xây dựng và công trình công cộng
I. CÁC NGÀNH KINH TẾ
01
02
DỊCH VỤ
NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
02
03
1. Tổng quan về ngành công nghiệp Nhật Bản
SO SÁNH NỀN CÔNG NGHIỆP GIỮA NHẬT BẢN VÀ HOA KÌ
Tiêu chí
Nhật Bản
Hoa Kì
Quy mô sản lượng CN
Đứng thứ 3 TG.
Đứng thứ 2 TG.
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP
Cao hơn.
Thấp hơn, giảm khá sâu.
Cơ cấu ngành
- Kém đa dạng.
- CN chế tạo, điện tử, xây dựng và CTCC
- CN khai khoáng kém phát triển
- Đa dạng.
- CN hàng không vũ trụ, điện tử.
- CN khai khoáng phát triển.
Phân bố
- Tập trung ĐN và ven TBD.
- Đông Bắc: Các ngành truyền thống.
- Nam và Tây: Các ngành hiện đại.
2. CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
Công nghiệp chế tạo
Sản xuất điện tử
Xây dựng và công trình
công cộng
Dệt
Công nghiệp
hiện đại
Công nghiệp
truyền thống
_a. Cơ cấu công nghiệp đa dạng: _
(*) CÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI:
Ngành
Sản phẩm nổi bật
Hãng nổi tiếng
Công nghiệp chế tạo (chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu)
Tàu biển
Chiếm khoảng 41% sản lượng xuất khẩu của TG.
Mitsubisi,
Hitachi,
Toyota,
Nissan,
Honda,
Suzuki
Ôtô
Sản xuất khoảng 25% sản lượng ôtô của thế giới và xuất khẩu khoảng 45% số xe sản xuất ra.
Xe gắn máy
Sản xuất khoảng 60% lượng xe gắn máy của thế giới và xuất khẩu 50% sản lượng sản xuất ra.
Sản xuất điện tử (ngành mũi nhọn của Nhật Bản)
Sản phẩm tin học
Chiếm khoảng 22% sản phẩm công nghệ tin học TG.
Hitachi,
Toshiba,
Sony,
Nipon
Electric,
Fujitsu
Vi mạch và chất bán dẫn
Đứng đầu thế giới về sản xuất vi mạch và chất bán dẫn.
Vật liệu truyền thông
Đứng hàng thứ hai thế giới.
Rôbôt (người máy)
Chiếm khoảng 60% tổng số rôbôt của thế giới và sử dụng rôbôt với tỉ lệ lớn trong các ngành công nghiệp kĩ thuật cao, dịch vụ,...
Ngành
Sản phẩm nổi bật
Hãng nổi tiếng
Xây dựng và công trình công cộng
Công trình giao thông, công nghiệp
Chiếm khoảng 20% giá trị thu nhập công nghiệp, đáp ứng việc xây dựng các công trình với kĩ thuật cao.
Dệt
Sợi, vải các loại
Là ngành khởi nguồn của công nghiệp Nhật Bản ở thế kỉ XIX vẫn được tiếp tục duy trì và phát triển.
(*) CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG
Công nghiệp truyền thống
Công nghiệp trí tuệ
- Được phát triển từ lâu
- Mới phát triển những thập niên gần đây
- Sử dụng nhiều nguyên liệu và nhiều lao động sản xuất
- Sử dụng ít nguyên liệu và lao động sản xuất
- Nhiều ngành nhiều công đoạn, không yêu cầu cao về kĩ thuật
- Yêu cầu cao về khoa học kĩ thuật
- Lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề thấp hơn
- Lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao
- Phân bố chủ yếu ở nước đang phát triển
- Phân bố chủ yếu nước phát triển
SO SÁNH NGÀNH CÔNG NGHIÊP TRUYỀN THỐNG VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÍ TUỆ (HIỆN ĐẠI)
_b. Phát triển mạnh các ngành có kĩ thuật cao_
70: CNCB, lắp ráp tiên tiến
60: Luyện kim
90: Thông tin viễn thông
80: Xe hơi công nghệ cao
Nay: Robot…
(*) Biểu hiện
Thập niên
(*) Nguyên nhân
Cũ
Mới
_c. Giới thiệu một số ngành công nghiệp_
Công nghiệp điện
Công nghiệp điện tử
_3. Sự phân bố các trung tâm công nghiệp Nhật Bản._
- Gắn liền các cảng biển lớn: Tokyo, Yokohama, Kobe, Kyoto,…
- Tập trung chủ yếu ở phía Đông Nam đảo Honsu: Tokyo, Yokohama, Nagoya, Kyoto, Osaka, Kobe,…
+ Khu vực phía nam phát triển nhiều ngành công nghiệp lớn, ngành công nghiệp mũi nhọn có giá trị cao như: công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất ô tô, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp luyện kim đen, công nghiệp điện tử - viễn thông,…
+ Khu vực phía bắc chủ yếu chỉ phát triển các ngành công nghiệp truyền thống như: công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt may, công nghiệp gỗ, giấy và công nghiệp hóa chất. Sự phân bố của các xí nghiệp công nghiệp ở phía bắc thưa thớt, chưa hình thành những trung tâm công nghiệp lớn.
Câu 1: So với thế giới, giá trị sản lượng công nghiệp của Nhật Bản đứng thứ 2 sau: A. Hoa Kỳ. B. Đức. C.Trung Quốc. D. Pháp.
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 2: Hai ngành công nghiệp Nhật Bản nào sau đây được xếp hàng 1 đầu thế giới hiện nay?
A. Dệt và công nghệ thực phẩm.
B. Vật liệu truyền thông và điện tử vi mạch, bán dẫn.
C. Luyện kim và hàng không vũ trụ.
D. Lọc dầu và điện nguyên tử.
Câu 3: Phân bố các vùng, các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản tập trung nhất ở đảo
A. Hôn-su
B. Hô-cai-đô
C. Kiu-xiu
D. Xi-cô-cư
Câu 4: Sản phẩm nào không thuộc ngành công nghiệp chế tạo ở Nhật Bản:
A. Tàu biển.
B. Ô tô.
C. Xe gắn máy.
D. Vật liệu truyền thống.
THANK YOU FOR LISTENING
Nhóm 2:
Nguyễn Thanh Thúy
Nguyễn Thắng Thuyết
I. CÁC NGÀNH KINH TẾ NHẬT BẢN
01
02
Cơ cấu ngành công nghiệp
Sự phân bố các trung tâm công nghiệp
Tổng quan về ngành công nghiệp
02
03
MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở NHẬT BẢN
03
02
Sản xuất điện tử03
Công nghiệp chế tạo
Công nghiệp dệt
Xây dựng và công trình công cộng
I. CÁC NGÀNH KINH TẾ
01
02
DỊCH VỤ
NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
02
03
1. Tổng quan về ngành công nghiệp Nhật Bản
SO SÁNH NỀN CÔNG NGHIỆP GIỮA NHẬT BẢN VÀ HOA KÌ
Tiêu chí
Nhật Bản
Hoa Kì
Quy mô sản lượng CN
Đứng thứ 3 TG.
Đứng thứ 2 TG.
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP
Cao hơn.
Thấp hơn, giảm khá sâu.
Cơ cấu ngành
- Kém đa dạng.
- CN chế tạo, điện tử, xây dựng và CTCC
- CN khai khoáng kém phát triển
- Đa dạng.
- CN hàng không vũ trụ, điện tử.
- CN khai khoáng phát triển.
Phân bố
- Tập trung ĐN và ven TBD.
- Đông Bắc: Các ngành truyền thống.
- Nam và Tây: Các ngành hiện đại.
2. CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
Công nghiệp chế tạo
Sản xuất điện tử
Xây dựng và công trình
công cộng
Dệt
Công nghiệp
hiện đại
Công nghiệp
truyền thống
_a. Cơ cấu công nghiệp đa dạng: _
(*) CÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI:
Ngành
Sản phẩm nổi bật
Hãng nổi tiếng
Công nghiệp chế tạo (chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu)
Tàu biển
Chiếm khoảng 41% sản lượng xuất khẩu của TG.
Mitsubisi,
Hitachi,
Toyota,
Nissan,
Honda,
Suzuki
Ôtô
Sản xuất khoảng 25% sản lượng ôtô của thế giới và xuất khẩu khoảng 45% số xe sản xuất ra.
Xe gắn máy
Sản xuất khoảng 60% lượng xe gắn máy của thế giới và xuất khẩu 50% sản lượng sản xuất ra.
Sản xuất điện tử (ngành mũi nhọn của Nhật Bản)
Sản phẩm tin học
Chiếm khoảng 22% sản phẩm công nghệ tin học TG.
Hitachi,
Toshiba,
Sony,
Nipon
Electric,
Fujitsu
Vi mạch và chất bán dẫn
Đứng đầu thế giới về sản xuất vi mạch và chất bán dẫn.
Vật liệu truyền thông
Đứng hàng thứ hai thế giới.
Rôbôt (người máy)
Chiếm khoảng 60% tổng số rôbôt của thế giới và sử dụng rôbôt với tỉ lệ lớn trong các ngành công nghiệp kĩ thuật cao, dịch vụ,...
Ngành
Sản phẩm nổi bật
Hãng nổi tiếng
Xây dựng và công trình công cộng
Công trình giao thông, công nghiệp
Chiếm khoảng 20% giá trị thu nhập công nghiệp, đáp ứng việc xây dựng các công trình với kĩ thuật cao.
Dệt
Sợi, vải các loại
Là ngành khởi nguồn của công nghiệp Nhật Bản ở thế kỉ XIX vẫn được tiếp tục duy trì và phát triển.
(*) CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG
Công nghiệp truyền thống
Công nghiệp trí tuệ
- Được phát triển từ lâu
- Mới phát triển những thập niên gần đây
- Sử dụng nhiều nguyên liệu và nhiều lao động sản xuất
- Sử dụng ít nguyên liệu và lao động sản xuất
- Nhiều ngành nhiều công đoạn, không yêu cầu cao về kĩ thuật
- Yêu cầu cao về khoa học kĩ thuật
- Lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề thấp hơn
- Lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao
- Phân bố chủ yếu ở nước đang phát triển
- Phân bố chủ yếu nước phát triển
SO SÁNH NGÀNH CÔNG NGHIÊP TRUYỀN THỐNG VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÍ TUỆ (HIỆN ĐẠI)
_b. Phát triển mạnh các ngành có kĩ thuật cao_
70: CNCB, lắp ráp tiên tiến
60: Luyện kim
90: Thông tin viễn thông
80: Xe hơi công nghệ cao
Nay: Robot…
(*) Biểu hiện
Thập niên
(*) Nguyên nhân
Cũ
Mới
_c. Giới thiệu một số ngành công nghiệp_
Công nghiệp điện
Công nghiệp điện tử
_3. Sự phân bố các trung tâm công nghiệp Nhật Bản._
- Gắn liền các cảng biển lớn: Tokyo, Yokohama, Kobe, Kyoto,…
- Tập trung chủ yếu ở phía Đông Nam đảo Honsu: Tokyo, Yokohama, Nagoya, Kyoto, Osaka, Kobe,…
+ Khu vực phía nam phát triển nhiều ngành công nghiệp lớn, ngành công nghiệp mũi nhọn có giá trị cao như: công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất ô tô, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp luyện kim đen, công nghiệp điện tử - viễn thông,…
+ Khu vực phía bắc chủ yếu chỉ phát triển các ngành công nghiệp truyền thống như: công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt may, công nghiệp gỗ, giấy và công nghiệp hóa chất. Sự phân bố của các xí nghiệp công nghiệp ở phía bắc thưa thớt, chưa hình thành những trung tâm công nghiệp lớn.
Câu 1: So với thế giới, giá trị sản lượng công nghiệp của Nhật Bản đứng thứ 2 sau: A. Hoa Kỳ. B. Đức. C.Trung Quốc. D. Pháp.
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 2: Hai ngành công nghiệp Nhật Bản nào sau đây được xếp hàng 1 đầu thế giới hiện nay?
A. Dệt và công nghệ thực phẩm.
B. Vật liệu truyền thông và điện tử vi mạch, bán dẫn.
C. Luyện kim và hàng không vũ trụ.
D. Lọc dầu và điện nguyên tử.
Câu 3: Phân bố các vùng, các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản tập trung nhất ở đảo
A. Hôn-su
B. Hô-cai-đô
C. Kiu-xiu
D. Xi-cô-cư
Câu 4: Sản phẩm nào không thuộc ngành công nghiệp chế tạo ở Nhật Bản:
A. Tàu biển.
B. Ô tô.
C. Xe gắn máy.
D. Vật liệu truyền thống.
THANK YOU FOR LISTENING
 








Các ý kiến mới nhất