Bài 44. Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Vy
Ngày gửi: 16h:09' 11-08-2022
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Vy
Ngày gửi: 16h:09' 11-08-2022
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
0 người
ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU CỦA CÁC SINH VẬT
Bài 44:
Tổ 3
ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU CỦA CÁC SINH VẬT
Bài 44:
Tổ 3
II
Quan hệ khác loài
2 loại quan hệ sinh vật chính:
Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ đối địch
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như: tìm thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản…
Là mối quan hệ giữa các loài sinh vật mà trong đó một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại.
01
02
2 loại quan hệ sinh vật chính:
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như: tìm thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản…
Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ đối địch
Là mối quan hệ giữa các loài sinh vật mà trong đó một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại.
1. Quan hệ hỗ trợ
Chia thành 2 nhánh quan hệ nhỏ:
a)
b)
Cộng sinh
Hội sinh
1. Quan hệ hỗ trợ
Cộng sinh
Hội sinh
b)
a)
Chia thành 2 nhánh quan hệ nhỏ:
a) Cộng sinh
Cộng sinh là một hiện tượng rất dễ phát hiện trong tự nhiên. Hiện tượng này góp phần vào sự đa dạng sinh học giữa những loài bắt buộc phải sống chung với nhau, không thể tồn tại độc lập. Hiện nay có ba dạng hình thức cộng sinh thịnh hành. Đó là giữa thực vật với nấm hoặc vi khuẩn, giữa thực vật với động vật, giữa động vật với động vật. Đặc điểm cơ bản của quan hệ cộng sinh là những loài không thể sống tách rời nhau, những “đối tác” phải đáp ứng những nhu cầu thiết yếu để đảm bảo sự phát triển không ngừng.
Cộng sinh là một hiện tượng rất dễ phát hiện trong tự nhiên. Hiện tượng này góp phần vào sự đa dạng sinh học giữa những loài bắt buộc phải sống chung với nhau, không thể tồn tại độc lập. Hiện nay có ba dạng hình thức cộng sinh thịnh hành. Đó là giữa thực vật với nấm hoặc vi khuẩn, giữa thực vật với động vật, giữa động vật với động vật. Đặc điểm cơ bản của quan hệ cộng sinh là những loài không thể sống tách rời nhau, những “đối tác” phải đáp ứng những nhu cầu thiết yếu để đảm bảo sự phát triển không ngừng.
a) Cộng sinh
Cộng sinh là một hiện tượng rất dễ phát hiện trong tự nhiên. Hiện tượng này góp phần vào sự đa dạng sinh học giữa những loài bắt buộc phải sống chung với nhau, không thể tồn tại độc lập. Hiện nay có ba dạng hình thức cộng sinh thịnh hành. Đó là giữa thực vật với nấm hoặc vi khuẩn, giữa thực vật với động vật, giữa động vật với động vật. Đặc điểm cơ bản của quan hệ cộng sinh là những loài không thể sống tách rời nhau, những “đối tác” phải đáp ứng những nhu cầu thiết yếu để đảm bảo sự phát triển không ngừng.
a) Cộng sinh
Ví dụ: Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp
Tảo và nấm cộng sinh còn gọi khác là địa y
a) Cộng sinh Ví dụ: Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp
Tảo và nấm cộng sinh còn gọi khác là địa y
b) Hội sinh
Hội sinh là một tương tác sinh học lâu dài và gắn kết với nhau trong đó một bên được hưởng lợi trong khi bên còn lại không được hưởng lợi và cũng không bị tổn hại gì cả.
b) Hội sinh
Hội sinh là một tương tác sinh học lâu dài và gắn kết với nhau trong đó một bên được hưởng lợi trong khi bên còn lại không được hưởng lợi và cũng không bị tổn hại gì cả.
b) Hội sinh
Các loài cá nhỏ ép chặt thân vào các loài cá lớn để dễ di chuyển và kiếm ăn
*Điều kiện:
-Ở khu vực sống có diện tích rộng rãi, nguồn thức ăn dồi dào, chúng hỗ trợ nhau để cùng tồn tại, phát triển như kiếm mồi, chống lại kẻ thù, báo hiệu nhau nơi trú ẩn tốt….Khi nguồn thức ăn dồi dào, điều kiện sống phù hợp thì chúng sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sinh sản cao làm tăng nhanh số lượng cá thể trong đà.
Ví dụ: Địa y sống bám trên cành cây, Cá ép bám trên rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa,…
Ví dụ: Địa y sống bám trên cành cây, Cá ép bám trên rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa,…
b) Hội sinh
*Điều kiện:
-Ở khu vực sống có diện tích rộng rãi, nguồn thức ăn dồi dào, chúng hỗ trợ nhau để cùng tồn tại, phát triển như kiếm mồi, chống lại kẻ thù, báo hiệu nhau nơi trú ẩn tốt….Khi nguồn thức ăn dồi dào, điều kiện sống phù hợp thì chúng sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sinh sản cao làm tăng nhanh số lượng cá thể trong đàn.
Các loài cá nhỏ ép chặt thân vào các loài cá lớn để dễ di chuyển và kiếm ăn
2. Quan hệ đối địch
Cạnh tranh
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật khác
a)
chia thành 3 loại:
2. Quan hệ đối địch
Cạnh tranh
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật khác
chia thành 3 loại:
c)
b)
a) Cạnh tranh
Quan hệ cạnh tranh là hiện tượng cạnh tranh sinh học giữa các cá thể hoặc nhóm cá thể trong cùng một loài xảy ra khi gặp điều kiện quá bất lợi như thiếu thức ăn, chỗ ở hoặc chiến đấu vì quyền duy trì nòi giống. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường. Điều kiện cạnh tranh cùng loài phát sinh khi môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt thì các cá thể phân bố một cách đồng đều trong khu vực sống của quần thể.
a) Cạnh tranh
Quan hệ cạnh tranh là hiện tượng cạnh tranh sinh học giữa các cá thể hoặc nhóm cá thể trong cùng một loài xảy ra khi gặp điều kiện quá bất lợi như thiếu thức ăn, chỗ ở hoặc chiến đấu vì quyền duy trì nòi giống. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường. Điều kiện cạnh tranh cùng loài phát sinh khi môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt thì các cá thể phân bố một cách đồng đều trong khu vực sống của quần thể.
Ví dụ: Các con báo, hổ cạnh tranh nhau dành nơi ở, kết quả dẫn đến hình thành khu vực sinh sống của từng cặp báo, hổ bố mẹ.
a) Cạnh tranh
Cạnh tranh sinh học giữa cây trồng với cỏ dại.
Khi thiếu thức ăn, cá mập cạnh tranh nhau và dẫn tới cá lớn ăn thịt cá bé, cá mập con nở ra trước ăn các phôi non hay trứng chưa nở.
Ví dụ: Các con báo, hổ cạnh tranh nhau dành nơi ở, kết quả dẫn đến hình thành khu vực sinh sống của từng cặp báo, hổ bố mẹ.
a) Cạnh tranh
Cạnh tranh sinh học giữa cây trồng với cỏ dại.
Khi thiếu thức ăn, cá mập cạnh tranh nhau và dẫn tới cá lớn ăn thịt cá bé, cá mập con nở ra trước ăn các phôi non hay trứng chưa nở.
b) Kí sinh, nửa kí sinh
Kí sinh là một kiểu chung sống đặc biệt giữa hai sinh vật: một sinh vật sống nhờ có lợi là kí sinh trùng, sinh vật kia bị kí sinh và bị thiệt hại gọi là vật chủ. Kí sinh trùng sống bám trên bề mặt, hoặc ở bên trong vật chủ, hoặc ở gần vật chủ để lợi dụng vật chủ làm nơi cư trú hoặc lấy nguồn cung cấp dinh dưỡng. Trong khi kí sinh lấy tất cả các chất dinh dưỡng của vật chủ thì nửa kí sinh chỉ lấy một phần chất nuôi cơ thể.
b) Kí sinh, nửa kí sinh
Kí sinh là một kiểu chung sống đặc biệt giữa hai sinh vật: một sinh vật sống nhờ có lợi là kí sinh trùng, sinh vật kia bị kí sinh và bị thiệt hại gọi là vật chủ. Kí sinh trùng sống bám trên bề mặt, hoặc ở bên trong vật chủ, hoặc ở gần vật chủ để lợi dụng vật chủ làm nơi cư trú hoặc lấy nguồn cung cấp dinh dưỡng. Trong khi kí sinh lấy tất cả các chất dinh dưỡng của vật chủ thì nửa kí sinh chỉ lấy một phần chất nuôi cơ thể.
Ví dụ: Cây tầm gửi sử dụng nước và khoáng của cây chủ để tổng hợp chất hữu cơ nhờ có diệp lục. Giun sán kí sinh cơ thế động vật, dây tơ hồng sống bám trên thân, cành cây chủ, sán lá gan kí sinh trong gan bò…
b) Kí sinh, nửa kí sinh
Bọ chét kí sinh lên vật chủ con nhện
Ví dụ: Cây tầm gửi sử dụng nước và khoáng của cây chủ để tổng hợp chất hữu cơ nhờ có diệp lục. Giun sán kí sinh cơ thế động vật, dây tơ hồng sống bám trên thân, cành cây chủ, sán lá gan kí sinh trong gan bò…
b) Kí sinh, nửa kí sinh
Bọ chét kí sinh lên vật chủ con nhện
Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn, bao gồm: quan hệ giữa động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt (vật dữ - con mồi) và thực vật bắt sâu bọ.
c) Sinh vật ăn sinh vật khác
c) Sinh vật ăn sinh vật khác
Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn, bao gồm: quan hệ giữa động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt (vật dữ - con mồi) và thực vật bắt sâu bọ.
Ví dụ: Hươu, nai ăn cỏ ; hổ, báo ăn thịt hươu, nai; sói ăn thịt thỏ; cây nắp ấm bắt ruồi.
c) Sinh vật ăn sinh vật khác
......
))))))
Hổ ăn thịt nai
Ví dụ: Hươu, nai ăn cỏ ; hổ, báo ăn thịt hươu, nai; sói ăn thịt thỏ; cây nắp ấm bắt ruồi.
c) Sinh vật ăn sinh vật khác
......
))))))
Hổ ăn thịt nai
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Bài 44:
Tổ 3
ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU CỦA CÁC SINH VẬT
Bài 44:
Tổ 3
II
Quan hệ khác loài
2 loại quan hệ sinh vật chính:
Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ đối địch
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như: tìm thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản…
Là mối quan hệ giữa các loài sinh vật mà trong đó một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại.
01
02
2 loại quan hệ sinh vật chính:
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như: tìm thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản…
Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ đối địch
Là mối quan hệ giữa các loài sinh vật mà trong đó một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại.
1. Quan hệ hỗ trợ
Chia thành 2 nhánh quan hệ nhỏ:
a)
b)
Cộng sinh
Hội sinh
1. Quan hệ hỗ trợ
Cộng sinh
Hội sinh
b)
a)
Chia thành 2 nhánh quan hệ nhỏ:
a) Cộng sinh
Cộng sinh là một hiện tượng rất dễ phát hiện trong tự nhiên. Hiện tượng này góp phần vào sự đa dạng sinh học giữa những loài bắt buộc phải sống chung với nhau, không thể tồn tại độc lập. Hiện nay có ba dạng hình thức cộng sinh thịnh hành. Đó là giữa thực vật với nấm hoặc vi khuẩn, giữa thực vật với động vật, giữa động vật với động vật. Đặc điểm cơ bản của quan hệ cộng sinh là những loài không thể sống tách rời nhau, những “đối tác” phải đáp ứng những nhu cầu thiết yếu để đảm bảo sự phát triển không ngừng.
Cộng sinh là một hiện tượng rất dễ phát hiện trong tự nhiên. Hiện tượng này góp phần vào sự đa dạng sinh học giữa những loài bắt buộc phải sống chung với nhau, không thể tồn tại độc lập. Hiện nay có ba dạng hình thức cộng sinh thịnh hành. Đó là giữa thực vật với nấm hoặc vi khuẩn, giữa thực vật với động vật, giữa động vật với động vật. Đặc điểm cơ bản của quan hệ cộng sinh là những loài không thể sống tách rời nhau, những “đối tác” phải đáp ứng những nhu cầu thiết yếu để đảm bảo sự phát triển không ngừng.
a) Cộng sinh
Cộng sinh là một hiện tượng rất dễ phát hiện trong tự nhiên. Hiện tượng này góp phần vào sự đa dạng sinh học giữa những loài bắt buộc phải sống chung với nhau, không thể tồn tại độc lập. Hiện nay có ba dạng hình thức cộng sinh thịnh hành. Đó là giữa thực vật với nấm hoặc vi khuẩn, giữa thực vật với động vật, giữa động vật với động vật. Đặc điểm cơ bản của quan hệ cộng sinh là những loài không thể sống tách rời nhau, những “đối tác” phải đáp ứng những nhu cầu thiết yếu để đảm bảo sự phát triển không ngừng.
a) Cộng sinh
Ví dụ: Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp
Tảo và nấm cộng sinh còn gọi khác là địa y
a) Cộng sinh Ví dụ: Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp
Tảo và nấm cộng sinh còn gọi khác là địa y
b) Hội sinh
Hội sinh là một tương tác sinh học lâu dài và gắn kết với nhau trong đó một bên được hưởng lợi trong khi bên còn lại không được hưởng lợi và cũng không bị tổn hại gì cả.
b) Hội sinh
Hội sinh là một tương tác sinh học lâu dài và gắn kết với nhau trong đó một bên được hưởng lợi trong khi bên còn lại không được hưởng lợi và cũng không bị tổn hại gì cả.
b) Hội sinh
Các loài cá nhỏ ép chặt thân vào các loài cá lớn để dễ di chuyển và kiếm ăn
*Điều kiện:
-Ở khu vực sống có diện tích rộng rãi, nguồn thức ăn dồi dào, chúng hỗ trợ nhau để cùng tồn tại, phát triển như kiếm mồi, chống lại kẻ thù, báo hiệu nhau nơi trú ẩn tốt….Khi nguồn thức ăn dồi dào, điều kiện sống phù hợp thì chúng sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sinh sản cao làm tăng nhanh số lượng cá thể trong đà.
Ví dụ: Địa y sống bám trên cành cây, Cá ép bám trên rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa,…
Ví dụ: Địa y sống bám trên cành cây, Cá ép bám trên rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa,…
b) Hội sinh
*Điều kiện:
-Ở khu vực sống có diện tích rộng rãi, nguồn thức ăn dồi dào, chúng hỗ trợ nhau để cùng tồn tại, phát triển như kiếm mồi, chống lại kẻ thù, báo hiệu nhau nơi trú ẩn tốt….Khi nguồn thức ăn dồi dào, điều kiện sống phù hợp thì chúng sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sinh sản cao làm tăng nhanh số lượng cá thể trong đàn.
Các loài cá nhỏ ép chặt thân vào các loài cá lớn để dễ di chuyển và kiếm ăn
2. Quan hệ đối địch
Cạnh tranh
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật khác
a)
chia thành 3 loại:
2. Quan hệ đối địch
Cạnh tranh
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật khác
chia thành 3 loại:
c)
b)
a) Cạnh tranh
Quan hệ cạnh tranh là hiện tượng cạnh tranh sinh học giữa các cá thể hoặc nhóm cá thể trong cùng một loài xảy ra khi gặp điều kiện quá bất lợi như thiếu thức ăn, chỗ ở hoặc chiến đấu vì quyền duy trì nòi giống. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường. Điều kiện cạnh tranh cùng loài phát sinh khi môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt thì các cá thể phân bố một cách đồng đều trong khu vực sống của quần thể.
a) Cạnh tranh
Quan hệ cạnh tranh là hiện tượng cạnh tranh sinh học giữa các cá thể hoặc nhóm cá thể trong cùng một loài xảy ra khi gặp điều kiện quá bất lợi như thiếu thức ăn, chỗ ở hoặc chiến đấu vì quyền duy trì nòi giống. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường. Điều kiện cạnh tranh cùng loài phát sinh khi môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt thì các cá thể phân bố một cách đồng đều trong khu vực sống của quần thể.
Ví dụ: Các con báo, hổ cạnh tranh nhau dành nơi ở, kết quả dẫn đến hình thành khu vực sinh sống của từng cặp báo, hổ bố mẹ.
a) Cạnh tranh
Cạnh tranh sinh học giữa cây trồng với cỏ dại.
Khi thiếu thức ăn, cá mập cạnh tranh nhau và dẫn tới cá lớn ăn thịt cá bé, cá mập con nở ra trước ăn các phôi non hay trứng chưa nở.
Ví dụ: Các con báo, hổ cạnh tranh nhau dành nơi ở, kết quả dẫn đến hình thành khu vực sinh sống của từng cặp báo, hổ bố mẹ.
a) Cạnh tranh
Cạnh tranh sinh học giữa cây trồng với cỏ dại.
Khi thiếu thức ăn, cá mập cạnh tranh nhau và dẫn tới cá lớn ăn thịt cá bé, cá mập con nở ra trước ăn các phôi non hay trứng chưa nở.
b) Kí sinh, nửa kí sinh
Kí sinh là một kiểu chung sống đặc biệt giữa hai sinh vật: một sinh vật sống nhờ có lợi là kí sinh trùng, sinh vật kia bị kí sinh và bị thiệt hại gọi là vật chủ. Kí sinh trùng sống bám trên bề mặt, hoặc ở bên trong vật chủ, hoặc ở gần vật chủ để lợi dụng vật chủ làm nơi cư trú hoặc lấy nguồn cung cấp dinh dưỡng. Trong khi kí sinh lấy tất cả các chất dinh dưỡng của vật chủ thì nửa kí sinh chỉ lấy một phần chất nuôi cơ thể.
b) Kí sinh, nửa kí sinh
Kí sinh là một kiểu chung sống đặc biệt giữa hai sinh vật: một sinh vật sống nhờ có lợi là kí sinh trùng, sinh vật kia bị kí sinh và bị thiệt hại gọi là vật chủ. Kí sinh trùng sống bám trên bề mặt, hoặc ở bên trong vật chủ, hoặc ở gần vật chủ để lợi dụng vật chủ làm nơi cư trú hoặc lấy nguồn cung cấp dinh dưỡng. Trong khi kí sinh lấy tất cả các chất dinh dưỡng của vật chủ thì nửa kí sinh chỉ lấy một phần chất nuôi cơ thể.
Ví dụ: Cây tầm gửi sử dụng nước và khoáng của cây chủ để tổng hợp chất hữu cơ nhờ có diệp lục. Giun sán kí sinh cơ thế động vật, dây tơ hồng sống bám trên thân, cành cây chủ, sán lá gan kí sinh trong gan bò…
b) Kí sinh, nửa kí sinh
Bọ chét kí sinh lên vật chủ con nhện
Ví dụ: Cây tầm gửi sử dụng nước và khoáng của cây chủ để tổng hợp chất hữu cơ nhờ có diệp lục. Giun sán kí sinh cơ thế động vật, dây tơ hồng sống bám trên thân, cành cây chủ, sán lá gan kí sinh trong gan bò…
b) Kí sinh, nửa kí sinh
Bọ chét kí sinh lên vật chủ con nhện
Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn, bao gồm: quan hệ giữa động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt (vật dữ - con mồi) và thực vật bắt sâu bọ.
c) Sinh vật ăn sinh vật khác
c) Sinh vật ăn sinh vật khác
Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn, bao gồm: quan hệ giữa động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt (vật dữ - con mồi) và thực vật bắt sâu bọ.
Ví dụ: Hươu, nai ăn cỏ ; hổ, báo ăn thịt hươu, nai; sói ăn thịt thỏ; cây nắp ấm bắt ruồi.
c) Sinh vật ăn sinh vật khác
......
))))))
Hổ ăn thịt nai
Ví dụ: Hươu, nai ăn cỏ ; hổ, báo ăn thịt hươu, nai; sói ăn thịt thỏ; cây nắp ấm bắt ruồi.
c) Sinh vật ăn sinh vật khác
......
))))))
Hổ ăn thịt nai
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất