Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm văn hoa
Ngày gửi: 11h:52' 17-08-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: phạm văn hoa
Ngày gửi: 11h:52' 17-08-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
(Trích: “Bình Ngô đại cáo”- Nguyễn Trãi)
Bài 24- Văn bản
1. Tác giả:
* Nguyễn Trãi (1380-1442) hiệu Ức Trai. * Người có vai trò rất lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
- Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ, phong phú trong đó có Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập.
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
I. Đọc Hiểu chú thích
- Nguyễn Trãi sinh ra ở Thăng Long. Sau rời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Đỗ thái học sĩ- tiến sĩ (1400), ra làm quan với nhà Hồ. - Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có, bậc "khai quốc công thần". Tác phẩm nổi tiếng: "ức Trai thi tập"(chữ Hán), " Quốc âm thi tập" (chữ Nôm). Với những bài thơ nổi tiếng: "Cửa biển Bạch Đằng", "Thuật hứng", "Cây chuối", "Tùng", "Bến đò xuân đầu trại", "Cuối xuân tức sự", "Côn Sơn ca", "Phú núi Chí Linh".... - Với những đóng góp to lớn cho nền văn học , ông được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980).
Di tích Lệ Chi Viên
Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
Toàn cảnh đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn (Chí Linh)
KHU DI TÍCH NGUYỄN TRÃI Ở CÔN SƠN – HẢI DƯƠNG
Dịch bia Nguyễn Trãi
TẠI DI TÍCH CÔN SƠN
(15 - 2 -1965)
Chủ Tịch
HỒ
CHÍ
MINH
Dẹp yên
_- Ngô:_
_- Đại cáo:_
_ Bình Ngô đại cáo:_
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô (giặc Minh)
_- Bình:_
NHAN ĐỀ
Tên nước Ngô thời Tam quốc (Trung Quốc)
Công bố sự kiện trọng đại
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán và chữ Quốc ngữ
- Văn hiến:
* Đại Việt:
- Nhân nghĩa:
- Điếu phạt:
Truyền thống lâu đời và tốt đẹp
Tên nước ta có từ thời Lí Thánh Tông.
Vốn là khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau.
Thương dân đánh kẻ có tội.
NƯỚC ĐẠ ViỆT TA
2. Tác phẩm:
* Thể cáo: Là thể văn NL cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
* Hoàn cảnh ra đời: Năm 1428 sau chiến thắng giặc minh xâm lược => Bình Ngô đại cáo công bố về sự nghiệp đánh đuổi giặc Minh thắng lợi hoàn toàn.
* Bài Bình Ngô đại cáo gồm có 4 phần
+ Phần 1. Nêu luận đề chính nghĩa.
+ Phần 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù.
+ Phần 3: Kể lại quá trình kháng chiến.
+ Phần 4: Tuyên bố chiến thắng và nêu cao chính nghĩa.
Phần 1 (2 câu thơ đầu): Đề cao nguyên lí nhân nghĩ
Phần 2 (8 câu tiếp): Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Phần 3 (còn lại): Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
_Bố cục của đoạn trích:_
I. Đọc – Hiểu chú thích.
Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
- Quan điểm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
yên dân
trừ bạo
và
+ Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống yên ổn (dân là dân tộc Đại Việt).
+ Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm lược.
=> Nhân nghĩa là yêu nước, chống giặc ngoại xâm.
I. Đọc- Hiểu chú thích.
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
- Quan điểm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
yên dân
trừ bạo
và
+ Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống yên ổn (dân là dân tộc Đại Việt).
+ Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm lược.
=> Nhân nghĩa là yêu nước, chống giặc ngoại xâm.
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
+ Có nền văn hiến lâu đời
+ Có lãnh thổ riêng
+ Có phong tục riêng
+ Có lịch sử riêng
+ Có chế độ, chủ quyền riêng.
Khẳng định Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Nhưng hào kiệt đời nào cũng có.
_? _Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã dựa vào những yếu tố nào?
_? _Nhận xét về nghệ thuật được sử dụng trong đoạn này(cách dùng từ, nghệ thuật so sánh?
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
+ Có nền văn hiến lâu đời
+ Có lãnh thổ riêng
+ Có phong tục riêng
+ Có lịch sử riêng
+ Có chế độ, chủ quyền riêng.
Khẳng định Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.
THẢO LUẬN
_? _Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích _Nước Đại Việt ta_ là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài _Sông núi nước Nam_. Vì sao? Hãy phân tích và chứng minh?
Bình Ngô đại cáo tiếp nối 2 yếu tố trên và bổ sung 3 yếu tố:
+ Văn hiến,
+ Phong tục tập quán.
+ Lịch sử
Như vậy tư tưởng của Nguyễn Trãi trên cơ sở tiếp nối có sự phát triển và hoàn thiện hơn.
- Ở Sông núi nước Nam: ý thức về độc lập được xây dựng trên 2 yếu tố
+ Lãnh thổ
+ Chủ quyền
_Sông núi nước Nam vua Nam ở_
_Vằng vặc sách trời chia xứ sở._
_Giặc dữ cớ sao phạm đến đây,_
_Chúng mày nhất định phải tan vỡ_
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
_? _Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích _Nước Đại Việt ta_ là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài _Sông núi nước Nam_. Vì sao? Hãy phân tích và chứng minh?
3. Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô ,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét ,
Chứng cớ còn ghi.
Làm kẻ thù thất bại thảm hại
Hậu quả của những kẻ xâm lược phi nghĩa làm trái mệnh trời.
*Đọc và tìm hiểu chung 1. Tác giả, tác phẩm: 2. Thể loại, bố cụ
3. Đọc, giải thích từ khó
II. Đọc- Hiểu văn bản 1. Nguyên lí nhân nghĩa 2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. 3. Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc..
III. Tổng kết:
*Nghệ thuật: *2. Nội dung
* Ghi nhớ - SGK- T35.
1. Nghệ thuật:
- Áng văn chính luận với lập luận chặt chẽ (kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn).
- Chứng cứ hùng hồn, giàu sức thuyết phục.
- Giọng văn sảng khoái, hào hùng, đanh thép.
- Câu văn biền ngẫu nhịp nhàng cân xứng.
2. Nội dung:
- Nước Đại Việt là một quốc gia độc lập, có nền văn hiến, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chế độ chủ quyền và có truyền thống lịch sử.
- Kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa chắc chắn sẽ thất bại.
=> _Tác phẩm BNĐC thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về độc lập, chủ quyền của đất nước và có ý nghĩa như bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc ta._
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
* Về nhà:
- Học thuộc văn bản " Nước Đại Việt ta" và phần ghi nhớ
- Học bài và làm bài tập theo sgk/ 70.
- Chuẩn bị bài: Hành động nói (tiếp theo) +Soạn bài theo câu hỏi của sgk.
Tiết học đến đây là kết thúc
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh
Bài 24- Văn bản
1. Tác giả:
* Nguyễn Trãi (1380-1442) hiệu Ức Trai. * Người có vai trò rất lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
- Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ, phong phú trong đó có Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập.
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
I. Đọc Hiểu chú thích
- Nguyễn Trãi sinh ra ở Thăng Long. Sau rời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Đỗ thái học sĩ- tiến sĩ (1400), ra làm quan với nhà Hồ. - Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có, bậc "khai quốc công thần". Tác phẩm nổi tiếng: "ức Trai thi tập"(chữ Hán), " Quốc âm thi tập" (chữ Nôm). Với những bài thơ nổi tiếng: "Cửa biển Bạch Đằng", "Thuật hứng", "Cây chuối", "Tùng", "Bến đò xuân đầu trại", "Cuối xuân tức sự", "Côn Sơn ca", "Phú núi Chí Linh".... - Với những đóng góp to lớn cho nền văn học , ông được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980).
Di tích Lệ Chi Viên
Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
Toàn cảnh đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn (Chí Linh)
KHU DI TÍCH NGUYỄN TRÃI Ở CÔN SƠN – HẢI DƯƠNG
Dịch bia Nguyễn Trãi
TẠI DI TÍCH CÔN SƠN
(15 - 2 -1965)
Chủ Tịch
HỒ
CHÍ
MINH
Dẹp yên
_- Ngô:_
_- Đại cáo:_
_ Bình Ngô đại cáo:_
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô (giặc Minh)
_- Bình:_
NHAN ĐỀ
Tên nước Ngô thời Tam quốc (Trung Quốc)
Công bố sự kiện trọng đại
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán và chữ Quốc ngữ
- Văn hiến:
* Đại Việt:
- Nhân nghĩa:
- Điếu phạt:
Truyền thống lâu đời và tốt đẹp
Tên nước ta có từ thời Lí Thánh Tông.
Vốn là khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau.
Thương dân đánh kẻ có tội.
NƯỚC ĐẠ ViỆT TA
2. Tác phẩm:
* Thể cáo: Là thể văn NL cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
* Hoàn cảnh ra đời: Năm 1428 sau chiến thắng giặc minh xâm lược => Bình Ngô đại cáo công bố về sự nghiệp đánh đuổi giặc Minh thắng lợi hoàn toàn.
* Bài Bình Ngô đại cáo gồm có 4 phần
+ Phần 1. Nêu luận đề chính nghĩa.
+ Phần 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù.
+ Phần 3: Kể lại quá trình kháng chiến.
+ Phần 4: Tuyên bố chiến thắng và nêu cao chính nghĩa.
Phần 1 (2 câu thơ đầu): Đề cao nguyên lí nhân nghĩ
Phần 2 (8 câu tiếp): Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Phần 3 (còn lại): Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
_Bố cục của đoạn trích:_
I. Đọc – Hiểu chú thích.
Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
- Quan điểm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
yên dân
trừ bạo
và
+ Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống yên ổn (dân là dân tộc Đại Việt).
+ Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm lược.
=> Nhân nghĩa là yêu nước, chống giặc ngoại xâm.
I. Đọc- Hiểu chú thích.
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
- Quan điểm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
yên dân
trừ bạo
và
+ Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống yên ổn (dân là dân tộc Đại Việt).
+ Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm lược.
=> Nhân nghĩa là yêu nước, chống giặc ngoại xâm.
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
+ Có nền văn hiến lâu đời
+ Có lãnh thổ riêng
+ Có phong tục riêng
+ Có lịch sử riêng
+ Có chế độ, chủ quyền riêng.
Khẳng định Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Nhưng hào kiệt đời nào cũng có.
_? _Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã dựa vào những yếu tố nào?
_? _Nhận xét về nghệ thuật được sử dụng trong đoạn này(cách dùng từ, nghệ thuật so sánh?
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
+ Có nền văn hiến lâu đời
+ Có lãnh thổ riêng
+ Có phong tục riêng
+ Có lịch sử riêng
+ Có chế độ, chủ quyền riêng.
Khẳng định Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.
THẢO LUẬN
_? _Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích _Nước Đại Việt ta_ là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài _Sông núi nước Nam_. Vì sao? Hãy phân tích và chứng minh?
Bình Ngô đại cáo tiếp nối 2 yếu tố trên và bổ sung 3 yếu tố:
+ Văn hiến,
+ Phong tục tập quán.
+ Lịch sử
Như vậy tư tưởng của Nguyễn Trãi trên cơ sở tiếp nối có sự phát triển và hoàn thiện hơn.
- Ở Sông núi nước Nam: ý thức về độc lập được xây dựng trên 2 yếu tố
+ Lãnh thổ
+ Chủ quyền
_Sông núi nước Nam vua Nam ở_
_Vằng vặc sách trời chia xứ sở._
_Giặc dữ cớ sao phạm đến đây,_
_Chúng mày nhất định phải tan vỡ_
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Nguyên lí nhân nghĩa.
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
_? _Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích _Nước Đại Việt ta_ là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài _Sông núi nước Nam_. Vì sao? Hãy phân tích và chứng minh?
3. Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô ,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét ,
Chứng cớ còn ghi.
Làm kẻ thù thất bại thảm hại
Hậu quả của những kẻ xâm lược phi nghĩa làm trái mệnh trời.
*Đọc và tìm hiểu chung 1. Tác giả, tác phẩm: 2. Thể loại, bố cụ
3. Đọc, giải thích từ khó
II. Đọc- Hiểu văn bản 1. Nguyên lí nhân nghĩa 2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. 3. Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc..
III. Tổng kết:
*Nghệ thuật: *2. Nội dung
* Ghi nhớ - SGK- T35.
1. Nghệ thuật:
- Áng văn chính luận với lập luận chặt chẽ (kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn).
- Chứng cứ hùng hồn, giàu sức thuyết phục.
- Giọng văn sảng khoái, hào hùng, đanh thép.
- Câu văn biền ngẫu nhịp nhàng cân xứng.
2. Nội dung:
- Nước Đại Việt là một quốc gia độc lập, có nền văn hiến, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chế độ chủ quyền và có truyền thống lịch sử.
- Kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa chắc chắn sẽ thất bại.
=> _Tác phẩm BNĐC thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về độc lập, chủ quyền của đất nước và có ý nghĩa như bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc ta._
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
Bài 24-văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
* Về nhà:
- Học thuộc văn bản " Nước Đại Việt ta" và phần ghi nhớ
- Học bài và làm bài tập theo sgk/ 70.
- Chuẩn bị bài: Hành động nói (tiếp theo) +Soạn bài theo câu hỏi của sgk.
Tiết học đến đây là kết thúc
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh
 







Các ý kiến mới nhất