Bài 2: Gõ cửa trái tim - Viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuần
Ngày gửi: 14h:12' 24-08-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 569
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuần
Ngày gửi: 14h:12' 24-08-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 569
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Khởi động cùng bài hát
“Ba ngọn nến lung linh”
- Ngọc Lễ -
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
(Ca dao Việt Nam)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong thơ. *Nhận biết được ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ. *Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về 1 bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. *Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
Tiết 17:
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Chủ đề
Tình cảm gia đình
Ngữ liệu
Thơ
Chuyện cổ tích về loài người
Mây và sóng
Truyện
Bức tranh của em gái tôi
1. Khái niệm thơ:
Là một hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, với những tâm trạng dạt dào, với những tưởng tượng mạnh mẽ, ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu
Thảo luận nhóm(3')
Phương diện
Đặc điểm
Thể thơ
Ngôn ngữ
Biện pháp tu từ
Nội dung
Phương thức biểu đạt
Hoàn thiện bảng khái quát đặc điểm thơ
Phương diện
Đặc điểm
Thể thơ
Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài…
Ngôn ngữ
Cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh
Biện pháp tu từ
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như: So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…
Nội dung
Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
Phương thức biêu đạt
Tự sự (kể lại một sự việc, câu chuyện), miêu tả (tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng)
_+ Vần _là phương tiện tạo tính nhạc và tính liên kết trong một dòng thơ và giữa các dòng thơ dựa trên sự lặp lại phần vần của tiếng ở những vị trí nhất định. Mỗi thể thơ sẽ có những quy định về vị trí đặt vần khác nhau tạo nên những quy tắc gieo vần khác nhau. Có hai loại vần:
_+ Vần chân _:_ _được gieo cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ và tạo nên mối liên kết giữa các dòng. Vần chân rất đa dạng: khi liên tiếp, khi giãn cách,… và là hình thức gieo vần phổ biến nhất trong thơ.
“Sông mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”
+ _Vần lưng_: Vần được gieo ở giữa dòng thơ gọi là vần lưng. Đây được cho là một hiện tượng đặc biệt của vận luật Việt Nam.Vần lưng khiến dòng thơ giàu nhạc tính.
“ Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa nắng dài bãi cát”
_+ Nhịp _là các chỗ ngừng ngắt trong một dòng thơ dựa trên sự lặp lại có tính chu kỳ số lượng các tiếng. Mỗi thể thơ có một nhịp điệu riêng. Nhịp thơ cũng góp phần diễn đạt ý đồ mà tác giả muốn biểu thị.
Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định, với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi dòng, số dòng mỗi câu.
Ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc, giàu nhạc điệu giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...)
Nội dung chủ yếu của thơ là thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống. Thơ có yếu tố miêu tả, tự sự nhưng những yếu tố đó chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Chỉ ra các yếu tố mà em quan tâm trong đoạn thơ sau?
“Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
_(Minh Huệ)_
*Thể thơ: 5 chữ tự do *Vần: Gieo vần chân(cuối dòng thơ:mộng-lộng-hồng, liên tiếp) *Nhịp: 3/2;2/3 *Âm điệu: Nhanh *Hình ảnh: gần gũi,thân thuộc,ấm áp *Biện pháp tu từ: So sánh(Bóng Bác cao lồng lộng/ấm hơn ngọn lửa hồng) *Nội dung: Ngợi ca tình yêu thương của Bác dành cho chiến sĩ, cho nhân dân. *PTBĐ: Miêu tả,biểu cảm
III. Luyện tập:
Lượm
_(Tố Hữu)_
“Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng...
Một hôm nào đó
Như bao hôm nào
Chú đồng chí nhỏ
Bỏ thư vào bao.
Vụt qua mặt trận
Đạn bay vèo vèo
Thư đề "Thượng khẩn"
Sợ chi hiểm nghèo.
Đường quê vắng vẻ
Lúa trỗ đòng đòng
Ca lô chú bé
Nhấp nhô trên đồng...”
_ _Bài tập 1: Chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thơ: Thể thơ, vần, nhịp điệu, âm điệu, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, nội dung trong đoạn thơ sau ?
- Thể thơ: 4 chữ tự do
- Vần: gieo vần chân, giãn cách: Choắt - thoắt; vang - vàng; nào -bao; vèo - nghèo, trận - khẩn; vẻ - bé , đòng - đồng.
- Nhịp: 2/2
- Âm điệu: Nhanh,giaug nhạc điệu
- Hình ảnh: gần gũi, thân thuộc
- PTBĐ: Kết hợp linh hoạt giữa phương thức kể, miêu tả và biểu cảm
- Biện pháp tu từ:
+ So sánh:”như con chim chích nhảy trên đường vàng”->Sự hồn nhiên,nhanh nhẹn của chú bé Lượm.
+ Ẩn dụ: ”nhảy trên đường vàng”-> con đường vàng có thể là con đường đầy nắng vàng, có thể là con đường cánh đồng lúa vàng; con đường vàng đi tới tương lai ánh sáng của cách mạng.
+ Từ láy gợi hình gợi cảm: Loắt choắt,xinh xinh,nghênh nghênh
- Nội dung: Ngợi ca vẻ dẹp của chú bé Lượm: dũng cảm, hiên ngang, lạc quan.
*Củng cố:
Sơ đồ tư duy
Đặc điểm của thơ
Thể thơ, Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài…
Ngôn ngữ cô đọng,giàu nhạc điệu và hình ảnh
Biện pháp tu từ, Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như: So sánh,ẩn dụ,điệp ngữ…
Nội dung:Tình cảm,cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
Phương thức biểu đạt: Tự sự(kể lại một sự việc, câu chuyện), miêu tả(tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng)
* Hướng dẫn về nhà:
- Bài vừa học:
+ Học thuộc một số đặc điểm thơ
+ Tìm đọc những bài thơ về chủ đề tình cảm gia đình.
+ Vẽ một bức tranh về chủ đề trên
- Bài của tiết sau:
+ Đọc văn bản”Chuyện cổ tích về loài người”
+ Tìm hiểu về tác giả:Xuân Quỳnh
+ Trả lời hai câu hỏi phần trước khi đọc SGK/ tr39
+ Trả lời 8 câu hỏi phần sau khi đọc SGK trang 43
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Khởi động cùng bài hát
“Ba ngọn nến lung linh”
- Ngọc Lễ -
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
(Ca dao Việt Nam)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong thơ. *Nhận biết được ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ. *Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về 1 bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. *Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
Tiết 17:
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Chủ đề
Tình cảm gia đình
Ngữ liệu
Thơ
Chuyện cổ tích về loài người
Mây và sóng
Truyện
Bức tranh của em gái tôi
1. Khái niệm thơ:
Là một hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, với những tâm trạng dạt dào, với những tưởng tượng mạnh mẽ, ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu
Thảo luận nhóm(3')
Phương diện
Đặc điểm
Thể thơ
Ngôn ngữ
Biện pháp tu từ
Nội dung
Phương thức biểu đạt
Hoàn thiện bảng khái quát đặc điểm thơ
Phương diện
Đặc điểm
Thể thơ
Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài…
Ngôn ngữ
Cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh
Biện pháp tu từ
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như: So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…
Nội dung
Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
Phương thức biêu đạt
Tự sự (kể lại một sự việc, câu chuyện), miêu tả (tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng)
_+ Vần _là phương tiện tạo tính nhạc và tính liên kết trong một dòng thơ và giữa các dòng thơ dựa trên sự lặp lại phần vần của tiếng ở những vị trí nhất định. Mỗi thể thơ sẽ có những quy định về vị trí đặt vần khác nhau tạo nên những quy tắc gieo vần khác nhau. Có hai loại vần:
_+ Vần chân _:_ _được gieo cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ và tạo nên mối liên kết giữa các dòng. Vần chân rất đa dạng: khi liên tiếp, khi giãn cách,… và là hình thức gieo vần phổ biến nhất trong thơ.
“Sông mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”
+ _Vần lưng_: Vần được gieo ở giữa dòng thơ gọi là vần lưng. Đây được cho là một hiện tượng đặc biệt của vận luật Việt Nam.Vần lưng khiến dòng thơ giàu nhạc tính.
“ Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa nắng dài bãi cát”
_+ Nhịp _là các chỗ ngừng ngắt trong một dòng thơ dựa trên sự lặp lại có tính chu kỳ số lượng các tiếng. Mỗi thể thơ có một nhịp điệu riêng. Nhịp thơ cũng góp phần diễn đạt ý đồ mà tác giả muốn biểu thị.
Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định, với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi dòng, số dòng mỗi câu.
Ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc, giàu nhạc điệu giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...)
Nội dung chủ yếu của thơ là thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống. Thơ có yếu tố miêu tả, tự sự nhưng những yếu tố đó chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Chỉ ra các yếu tố mà em quan tâm trong đoạn thơ sau?
“Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
_(Minh Huệ)_
*Thể thơ: 5 chữ tự do *Vần: Gieo vần chân(cuối dòng thơ:mộng-lộng-hồng, liên tiếp) *Nhịp: 3/2;2/3 *Âm điệu: Nhanh *Hình ảnh: gần gũi,thân thuộc,ấm áp *Biện pháp tu từ: So sánh(Bóng Bác cao lồng lộng/ấm hơn ngọn lửa hồng) *Nội dung: Ngợi ca tình yêu thương của Bác dành cho chiến sĩ, cho nhân dân. *PTBĐ: Miêu tả,biểu cảm
III. Luyện tập:
Lượm
_(Tố Hữu)_
“Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng...
Một hôm nào đó
Như bao hôm nào
Chú đồng chí nhỏ
Bỏ thư vào bao.
Vụt qua mặt trận
Đạn bay vèo vèo
Thư đề "Thượng khẩn"
Sợ chi hiểm nghèo.
Đường quê vắng vẻ
Lúa trỗ đòng đòng
Ca lô chú bé
Nhấp nhô trên đồng...”
_ _Bài tập 1: Chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thơ: Thể thơ, vần, nhịp điệu, âm điệu, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, nội dung trong đoạn thơ sau ?
- Thể thơ: 4 chữ tự do
- Vần: gieo vần chân, giãn cách: Choắt - thoắt; vang - vàng; nào -bao; vèo - nghèo, trận - khẩn; vẻ - bé , đòng - đồng.
- Nhịp: 2/2
- Âm điệu: Nhanh,giaug nhạc điệu
- Hình ảnh: gần gũi, thân thuộc
- PTBĐ: Kết hợp linh hoạt giữa phương thức kể, miêu tả và biểu cảm
- Biện pháp tu từ:
+ So sánh:”như con chim chích nhảy trên đường vàng”->Sự hồn nhiên,nhanh nhẹn của chú bé Lượm.
+ Ẩn dụ: ”nhảy trên đường vàng”-> con đường vàng có thể là con đường đầy nắng vàng, có thể là con đường cánh đồng lúa vàng; con đường vàng đi tới tương lai ánh sáng của cách mạng.
+ Từ láy gợi hình gợi cảm: Loắt choắt,xinh xinh,nghênh nghênh
- Nội dung: Ngợi ca vẻ dẹp của chú bé Lượm: dũng cảm, hiên ngang, lạc quan.
*Củng cố:
Sơ đồ tư duy
Đặc điểm của thơ
Thể thơ, Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài…
Ngôn ngữ cô đọng,giàu nhạc điệu và hình ảnh
Biện pháp tu từ, Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như: So sánh,ẩn dụ,điệp ngữ…
Nội dung:Tình cảm,cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
Phương thức biểu đạt: Tự sự(kể lại một sự việc, câu chuyện), miêu tả(tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng)
* Hướng dẫn về nhà:
- Bài vừa học:
+ Học thuộc một số đặc điểm thơ
+ Tìm đọc những bài thơ về chủ đề tình cảm gia đình.
+ Vẽ một bức tranh về chủ đề trên
- Bài của tiết sau:
+ Đọc văn bản”Chuyện cổ tích về loài người”
+ Tìm hiểu về tác giả:Xuân Quỳnh
+ Trả lời hai câu hỏi phần trước khi đọc SGK/ tr39
+ Trả lời 8 câu hỏi phần sau khi đọc SGK trang 43
 







Các ý kiến mới nhất