ôn tập đầu năm chương trình mới 2018

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Huệ
Ngày gửi: 17h:10' 02-09-2022
Dung lượng: 926.0 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Bùi Huệ
Ngày gửi: 17h:10' 02-09-2022
Dung lượng: 926.0 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
*ÔN TẬP ĐẦU NĂM
1. Nội quy môn học
*Nội quy giờ học: *a) Ý thức *- Tôn trọng Thầy cô và bạn bè *- Tập trung năng lượng giờ học, không làm việc riêng. *- Tích cực, chủ động *- Ý thức giữ gìn vệ sinh chung
Nội quy môn học
*1. Nội quy giờ học *b) Học tập *- Có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ học tập, vở ghi lý thuyết, vở bài tập riêng. *- Tích cực xung phong xây dựng bài *- Tích cực, chủ động làm nhiệm vụ được giao. *- Liên hệ thực tế đời sống, yêu thích môn học
2. Nội dung ôn tập
*A. Cập nhật danh pháp các nguyên tố và hợp chất hoá học (tiết 1) *B. Ôn tập kiến thức cơ bản Hoá nền tảng (tiết 2) *- Phân loại, tính chất của các chất vô cơ *- Các công thức tính toán trong hoá học
A. Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hoá học theo IUPAC
*I. Danh pháp các nguyên tố hoá học *Học thuộc tên, cách gọi tên các nguyên tố theo IUPAC (đọc theo video) *II. Tên các hợp chất vô cơ *(Oxide – oxit; base – bazơ; Axide - axit; Muối)
*Chất
*Hợp chất
*Đơn chất
*Kim loại
*Phi kim
*Hợp chất vô cơ
*Hợp chất hữu cơ
*Hạt hợp thành là các nguyên tử hay phân tử
*Hạt hợp thành là các phân tử
*Vật thể
*Tự nhiên và nhân tạo
*Tạo nên từ một nguyên tố hóa học
*Tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
*Tạo nên từ nguyên tố hóa học
*Có mấy loại vật thể? Kể ra ?
*Các vật thể được tạo ra từ đâu?
*Chất được tạo nên từ đâu?
*Chất được chia làm mấy loại ?
*Đơn chất là gì ?
* Hợp chất là gì ?
* Có mấy loại đơn chất ?
* Hạt hợp thành của đơn chất là gì ?
* Có mấy loại hợp chất ?
*Hạt hợp thành của hợp chất là gì?
* Nguyên tử là gì?
*Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một * hay nhiều electron mang điện tích âm
* Phân tử là gì?
*Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một chất *
*B/ Kiến thức nền tảng Hoá học
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*2. Các loại phản ứng hóa học:
*Định nghĩa
*Ví dụ
*Phản ứng hóa hợp
*Phản ứng phân hủy
*Phản ứng thế
*Phản ứng oxi hóa – khữ
*Là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
*Là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
*Là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khữ.
*Sự khử CuO
*Sự oxi hóa H2
*2KClO3 2KCl + 3O2
*CaO + H2O Ca(OH)2
*Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
*Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
*CuO + H2 Cu + H2O
*to
*to
*I/ Kiến thức cần nhớ:
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*2. Các loại phản ứng hóa học:
*3. Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
*Thành phần
*Công thức tổng quát
*Phân loại
*Cách gọi tên
*oxide *(oxit)
*Acid *(Axit)
*Gồm hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
*MxOy
*M: kim loại hoặc phikim *x,y: chỉ số.
* Oxide của KL
* Oxide của PK
*Tên nguyên tố + oxide
*HnX
*n: hóa trị của gốc axit *X: gốc axit
*- Axit có nhiều oxi
*- Axit không có oxi
*- tên phi kim + ic + acid
*- Hydro+tên phi kim + acid
*Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì (thêm hóa trị) + oxide
*Gồm một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit, các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
*Thành phần
*Công thức tổng quát
*Phân loại
*Cách gọi tên
*Base
*Muối
*I/ Kiến thức cần nhớ:
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*2. Các loại phản ứng hóa học:
*3. Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
*Gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm OH
*M(OH)m
*M: nguyên tử kim loại m: hóa trị của kim loại
*- Bazơ tan
*- Base không tan
*Tên Kim loại ( kèm hóa trị, nếu có nhiều hóa trị) + hiđroxide
*Gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
*MnXm
*n: hóa trị của gốc axit. m: hóa trị của kim loại
*Muối trung hòa. - Muối axit
*Tên kim loại ( kèm theo hóa trị, nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit
*B. Kiến thức nền tảng
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*2. Các loại phản ứng hóa học:
*3. Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
*4. Mối quan hệ và sự chuyển đổi giữa: số mol chất ( n ), khối lượng chất ( m ), thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn ( V ):
*Khối lượng chất * ( m )
*Số mol chất * ( n )
*Thể tích khí V * ( ở đktc )
*5. Nồng độ dung dịch:
*Nồng độ phần trăm
*Nồng độ mol
*Định nghĩa
*Công thức tính
*Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
*Nồng độ mol cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch.
*Ở điều kiện chuẩn (đkc) *250c, p= 1bar = 0,99 atm *1 mol chất khí chiếm 24,79 lít *=> V = 24,79 .n (lít)
*C. Bài tập:
*Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi : * a) Na ( I ) và O ( II ) b) C ( IV ) và S ( II ) * c) Ca ( II ) và NO3 ( I ) d) Ba ( II ) và SO4 ( II ) * e) Fe (III ) và SO4 ( II ) f) Ag ( I ) và Cl ( I )
*Giải
*Na
*II
*I
*O
*1
*2
*C
*II
*IV
*S
*2
*1
*Ca
*I
*II
*( NO3)
*2
*1
*Ba
*II
*II
* SO4
*1
*1
*( )
*Fe
*II
*III
* SO4
*3
*2
*( )
*Ag
*I
*I
*Cl
*1
*1
*2. Hãy lập phương trình hóa học của các phản ứng sau: *Hyđrogen tác dụng với oxygen tạo thành nước *Phosphorus tác dụng với oxygen tạo thành Diphosphorus pentoxide *Sodium (Na) tác dụng với nước tạo thành dung dịch sodiumhiđroxide và khí hyđrogen. *Nước tác dụng với Diphosphorus pentoxide tạo thành dung dịch phosphoric acid (axit photphoric)
*Giải
*a) H2
*O2
*H2O
*+
*b) P
*O2
*P2O5
*+
*c) Na
*H2O
* NaOH
*+
*d) H2O
*P2O5
*H3P O4
*+
*2
*2
*3
*4
*2
*5
*2
*2
*2
*H2
*2
*to
*to
*+
*3. Cân 10,6 gam muối Na2CO3 cho vào cốc chia độ. Rót vào cốc khoảng vài chục ml nước cất, khuấy cho muối tan hết. Sau đó thêm nước vào cốc cho đủ 200ml. Ta thu được dung dịch Na2CO3 có khối lượng riêng là 1,05g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế.
*Giải
*Khối lượng của dung dịch Na2CO3 là:
*Số mol Na2CO3 trong dung dịch là:
*Nồng độ phần trăm của dung dịch pha chế là:
*Nồng độ mol của dung dịch pha chế là:
1. Nội quy môn học
*Nội quy giờ học: *a) Ý thức *- Tôn trọng Thầy cô và bạn bè *- Tập trung năng lượng giờ học, không làm việc riêng. *- Tích cực, chủ động *- Ý thức giữ gìn vệ sinh chung
Nội quy môn học
*1. Nội quy giờ học *b) Học tập *- Có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ học tập, vở ghi lý thuyết, vở bài tập riêng. *- Tích cực xung phong xây dựng bài *- Tích cực, chủ động làm nhiệm vụ được giao. *- Liên hệ thực tế đời sống, yêu thích môn học
2. Nội dung ôn tập
*A. Cập nhật danh pháp các nguyên tố và hợp chất hoá học (tiết 1) *B. Ôn tập kiến thức cơ bản Hoá nền tảng (tiết 2) *- Phân loại, tính chất của các chất vô cơ *- Các công thức tính toán trong hoá học
A. Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hoá học theo IUPAC
*I. Danh pháp các nguyên tố hoá học *Học thuộc tên, cách gọi tên các nguyên tố theo IUPAC (đọc theo video) *II. Tên các hợp chất vô cơ *(Oxide – oxit; base – bazơ; Axide - axit; Muối)
*Chất
*Hợp chất
*Đơn chất
*Kim loại
*Phi kim
*Hợp chất vô cơ
*Hợp chất hữu cơ
*Hạt hợp thành là các nguyên tử hay phân tử
*Hạt hợp thành là các phân tử
*Vật thể
*Tự nhiên và nhân tạo
*Tạo nên từ một nguyên tố hóa học
*Tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
*Tạo nên từ nguyên tố hóa học
*Có mấy loại vật thể? Kể ra ?
*Các vật thể được tạo ra từ đâu?
*Chất được tạo nên từ đâu?
*Chất được chia làm mấy loại ?
*Đơn chất là gì ?
* Hợp chất là gì ?
* Có mấy loại đơn chất ?
* Hạt hợp thành của đơn chất là gì ?
* Có mấy loại hợp chất ?
*Hạt hợp thành của hợp chất là gì?
* Nguyên tử là gì?
*Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một * hay nhiều electron mang điện tích âm
* Phân tử là gì?
*Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một chất *
*B/ Kiến thức nền tảng Hoá học
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*2. Các loại phản ứng hóa học:
*Định nghĩa
*Ví dụ
*Phản ứng hóa hợp
*Phản ứng phân hủy
*Phản ứng thế
*Phản ứng oxi hóa – khữ
*Là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
*Là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
*Là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khữ.
*Sự khử CuO
*Sự oxi hóa H2
*2KClO3 2KCl + 3O2
*CaO + H2O Ca(OH)2
*Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
*Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
*CuO + H2 Cu + H2O
*to
*to
*I/ Kiến thức cần nhớ:
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*2. Các loại phản ứng hóa học:
*3. Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
*Thành phần
*Công thức tổng quát
*Phân loại
*Cách gọi tên
*oxide *(oxit)
*Acid *(Axit)
*Gồm hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
*MxOy
*M: kim loại hoặc phikim *x,y: chỉ số.
* Oxide của KL
* Oxide của PK
*Tên nguyên tố + oxide
*HnX
*n: hóa trị của gốc axit *X: gốc axit
*- Axit có nhiều oxi
*- Axit không có oxi
*- tên phi kim + ic + acid
*- Hydro+tên phi kim + acid
*Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì (thêm hóa trị) + oxide
*Gồm một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit, các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
*Thành phần
*Công thức tổng quát
*Phân loại
*Cách gọi tên
*Base
*Muối
*I/ Kiến thức cần nhớ:
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*2. Các loại phản ứng hóa học:
*3. Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
*Gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm OH
*M(OH)m
*M: nguyên tử kim loại m: hóa trị của kim loại
*- Bazơ tan
*- Base không tan
*Tên Kim loại ( kèm hóa trị, nếu có nhiều hóa trị) + hiđroxide
*Gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
*MnXm
*n: hóa trị của gốc axit. m: hóa trị của kim loại
*Muối trung hòa. - Muối axit
*Tên kim loại ( kèm theo hóa trị, nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit
*B. Kiến thức nền tảng
*1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
*2. Các loại phản ứng hóa học:
*3. Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
*4. Mối quan hệ và sự chuyển đổi giữa: số mol chất ( n ), khối lượng chất ( m ), thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn ( V ):
*Khối lượng chất * ( m )
*Số mol chất * ( n )
*Thể tích khí V * ( ở đktc )
*5. Nồng độ dung dịch:
*Nồng độ phần trăm
*Nồng độ mol
*Định nghĩa
*Công thức tính
*Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
*Nồng độ mol cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch.
*Ở điều kiện chuẩn (đkc) *250c, p= 1bar = 0,99 atm *1 mol chất khí chiếm 24,79 lít *=> V = 24,79 .n (lít)
*C. Bài tập:
*Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi : * a) Na ( I ) và O ( II ) b) C ( IV ) và S ( II ) * c) Ca ( II ) và NO3 ( I ) d) Ba ( II ) và SO4 ( II ) * e) Fe (III ) và SO4 ( II ) f) Ag ( I ) và Cl ( I )
*Giải
*Na
*II
*I
*O
*1
*2
*C
*II
*IV
*S
*2
*1
*Ca
*I
*II
*( NO3)
*2
*1
*Ba
*II
*II
* SO4
*1
*1
*( )
*Fe
*II
*III
* SO4
*3
*2
*( )
*Ag
*I
*I
*Cl
*1
*1
*2. Hãy lập phương trình hóa học của các phản ứng sau: *Hyđrogen tác dụng với oxygen tạo thành nước *Phosphorus tác dụng với oxygen tạo thành Diphosphorus pentoxide *Sodium (Na) tác dụng với nước tạo thành dung dịch sodiumhiđroxide và khí hyđrogen. *Nước tác dụng với Diphosphorus pentoxide tạo thành dung dịch phosphoric acid (axit photphoric)
*Giải
*a) H2
*O2
*H2O
*+
*b) P
*O2
*P2O5
*+
*c) Na
*H2O
* NaOH
*+
*d) H2O
*P2O5
*H3P O4
*+
*2
*2
*3
*4
*2
*5
*2
*2
*2
*H2
*2
*to
*to
*+
*3. Cân 10,6 gam muối Na2CO3 cho vào cốc chia độ. Rót vào cốc khoảng vài chục ml nước cất, khuấy cho muối tan hết. Sau đó thêm nước vào cốc cho đủ 200ml. Ta thu được dung dịch Na2CO3 có khối lượng riêng là 1,05g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế.
*Giải
*Khối lượng của dung dịch Na2CO3 là:
*Số mol Na2CO3 trong dung dịch là:
*Nồng độ phần trăm của dung dịch pha chế là:
*Nồng độ mol của dung dịch pha chế là:
 







Các ý kiến mới nhất