Tuần 4. Từ ghép và từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhựt Quý
Ngày gửi: 18h:32' 05-09-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 562
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhựt Quý
Ngày gửi: 18h:32' 05-09-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 562
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC
Từ
Từ đơn
Từ phức
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
Cấu tạo của những từ phức được in đậm trong các câu thơ sau có gì khác nhau ?
- Từ phức : truyện cổ, thầm thì, ông cha.
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
- Từ phức : chầm chậm, cheo leo, lặng
im, se sẽ.
I. Nhận xét:
Từ phức :
_ Cấu tạo của các từ phức trên có gì khác nhau?_
Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
ông cha,
truyện cổ,
thầm thì,
chầm chậm,
cheo leo,
se sẽ.
lặng im.
ông cha,
truyện cổ,
thầm thì,
chầm chậm,
cheo leo,
se sẽ.
lặng im,
truyện
cổ
truyện cổ
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
thầm
thầm thì
thì
Từ phức do những tiếng có nghĩa
tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
truyện cổ, ông cha, lặng im.
thầm thì, chầm chậm, cheo leo,
se sẽ.
*Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép.
*Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành gọi là từ láy.
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
II. Ghi nhớ
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau tạo thành nghĩa chung. Đó là các từ ghép.
2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: tình thương, thương mến,…
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn,…
Có hai cách chính để tạo từ phức là:
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Các tiếng có nghĩa
Âm đầu giống nhau
Vần giống nhau
Âm đầu và vần giống nhau
Tiếng giống nhau
Lưu ý:
Có những từ tuy giống nhau ở âm đầu hay vần nhưng cả 2 tiếng đều có nghĩa, nghĩa của 2 tiếng bổ sung cho nhau thì đó là _từ ghép._
Ví dụ: tươi tốt, phẳng lặng, thúng mủng, hốt hoảng,……
Cứng
Cứng cáp
cáp
Từ láy
Tươi tốt
Luyện tập
Bài 1/25: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:
a) Nhân dân _ghi nhớ_ công ơn Chử Đồng Tử, lập _đền thờ_ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng _bờ bãi_ sông Hồng lại _nô nức_ làm lễ, mở hội để _tưởng nhớ_ ông.
_Theo_ Hoàng Lê
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
Đoạn a
Đoạn b
_ghi nhớ,_
_đền thờ,_
_bờ bãi,_
_tưởng nhớ._
_nô nức._
_dẻo dai,_
_vững chắc,_
_thanh cao._
_mộc mạc,_
_nhũn nhặn,_
_cứng cáp._
b) Dáng tre vươn _mộc mạc_, màu tre tươi _nhũn nhặn_. Rồi tre lớn lên, _cứng cáp_, _dẻo dai_, _vững chắc_. Tre trông _thanh cao_, giản dị, chí khí như người.
Thép Mới
Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép.
Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành gọi là từ láy.
bờ
bờ bãi
bãi
dẻo
dẻo dai
dai
Bài 2/25: Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
Ngay
Thẳng
Thật
ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ,….
ngay ngắn, ngay ngáy…
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính,…
thẳng thắn, thẳng thớm,…
chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình
thật thà,..
_TRÒ CHƠI_
AI NHANH AI ĐÚNG
Xác định từ ghép
a. thấp thoáng
b. dập dờn
c. mặt trời
Đúng rồi
Xác định từ láy
a. lao xao
c. ruộng đồng
b. mừng vui
Hoan hô
Xác định từ láy
a. mặt mũi, tóc tai, đi đứng
b. rổ rá, bãi bờ, dẻo dai
c. đứng đắn, ngay ngắn, thẳng thắn
Em học được gì?
- Từ phức chia làm mấy loại?
- Thế nào là từ ghép?
- Thế nào là từ láy?
- Xem lại ghi nhớ và các bài tập
Dặn dò
THANK YOU
Cảm ơn các em học sinh đã theo dõi Chúc các em học tập tốt
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC
Từ
Từ đơn
Từ phức
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
Cấu tạo của những từ phức được in đậm trong các câu thơ sau có gì khác nhau ?
- Từ phức : truyện cổ, thầm thì, ông cha.
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
- Từ phức : chầm chậm, cheo leo, lặng
im, se sẽ.
I. Nhận xét:
Từ phức :
_ Cấu tạo của các từ phức trên có gì khác nhau?_
Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
ông cha,
truyện cổ,
thầm thì,
chầm chậm,
cheo leo,
se sẽ.
lặng im.
ông cha,
truyện cổ,
thầm thì,
chầm chậm,
cheo leo,
se sẽ.
lặng im,
truyện
cổ
truyện cổ
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
thầm
thầm thì
thì
Từ phức do những tiếng có nghĩa
tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
truyện cổ, ông cha, lặng im.
thầm thì, chầm chậm, cheo leo,
se sẽ.
*Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép.
*Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành gọi là từ láy.
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
II. Ghi nhớ
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau tạo thành nghĩa chung. Đó là các từ ghép.
2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: tình thương, thương mến,…
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn,…
Có hai cách chính để tạo từ phức là:
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Các tiếng có nghĩa
Âm đầu giống nhau
Vần giống nhau
Âm đầu và vần giống nhau
Tiếng giống nhau
Lưu ý:
Có những từ tuy giống nhau ở âm đầu hay vần nhưng cả 2 tiếng đều có nghĩa, nghĩa của 2 tiếng bổ sung cho nhau thì đó là _từ ghép._
Ví dụ: tươi tốt, phẳng lặng, thúng mủng, hốt hoảng,……
Cứng
Cứng cáp
cáp
Từ láy
Tươi tốt
Luyện tập
Bài 1/25: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:
a) Nhân dân _ghi nhớ_ công ơn Chử Đồng Tử, lập _đền thờ_ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng _bờ bãi_ sông Hồng lại _nô nức_ làm lễ, mở hội để _tưởng nhớ_ ông.
_Theo_ Hoàng Lê
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
Đoạn a
Đoạn b
_ghi nhớ,_
_đền thờ,_
_bờ bãi,_
_tưởng nhớ._
_nô nức._
_dẻo dai,_
_vững chắc,_
_thanh cao._
_mộc mạc,_
_nhũn nhặn,_
_cứng cáp._
b) Dáng tre vươn _mộc mạc_, màu tre tươi _nhũn nhặn_. Rồi tre lớn lên, _cứng cáp_, _dẻo dai_, _vững chắc_. Tre trông _thanh cao_, giản dị, chí khí như người.
Thép Mới
Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép.
Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành gọi là từ láy.
bờ
bờ bãi
bãi
dẻo
dẻo dai
dai
Bài 2/25: Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
Ngay
Thẳng
Thật
ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ,….
ngay ngắn, ngay ngáy…
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính,…
thẳng thắn, thẳng thớm,…
chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình
thật thà,..
_TRÒ CHƠI_
AI NHANH AI ĐÚNG
Xác định từ ghép
a. thấp thoáng
b. dập dờn
c. mặt trời
Đúng rồi
Xác định từ láy
a. lao xao
c. ruộng đồng
b. mừng vui
Hoan hô
Xác định từ láy
a. mặt mũi, tóc tai, đi đứng
b. rổ rá, bãi bờ, dẻo dai
c. đứng đắn, ngay ngắn, thẳng thắn
Em học được gì?
- Từ phức chia làm mấy loại?
- Thế nào là từ ghép?
- Thế nào là từ láy?
- Xem lại ghi nhớ và các bài tập
Dặn dò
THANK YOU
Cảm ơn các em học sinh đã theo dõi Chúc các em học tập tốt
 








Các ý kiến mới nhất