Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thanh truyền
Ngày gửi: 08h:47' 11-09-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
*Tiết 3: *CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT *NGHĨA CỦA TỪ
*Giáo viên: Tưởng Thanh Truyền
*Câu 1: _Đề tài của truyện ngắn “Tôi đi học” là:_
*
*
*
*
*_Ngày khai trường_
*_Mùa thu tựu trường_
*_Trường Mĩ Lí_
*_Kỷ niệm sâu sắc về ngày tựu trường đầu_ *_ tiên của “Tôi”_
*D
*B
*C
*A
*KIỂM TRA BÀI CŨ
*
*
*D
*C
*
*A
*Bút kí
*Tiểu thuyết
*Truyện ngắn trữ tình
* Tuỳ bút *
*“Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào ?
*B
*Câu 3: Đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn " Tôi đi học"? *A. Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật " tôi" theo trình tự thời gian của buổi tựu trường. *B. Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng cảm xúc. *C. Cả A và B đúng *D. Cả A và B sai
*Câu 4: Ý nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn: *“_Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy, nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”_? *A. Tô đậm cảm giác trong trẻo, tươi sáng của nhân vật “tôi” ngay trong ngày đến trường đầu tiên. *B. Nói lên nỗi nhớ thường trực của nhân vật “ tôi” về ngày đến trường đầu tiên. *C. Cho người được thấy được những kỉ niệm trong buổi sáng đến trường đầu tiên luôn được in đậm trong tâm trí nhân vật “tôi”. *D. Tô đậm vẻ đẹp của những cành hoa tươi nở giữa bầu trời quang đãng.
*Câu 5: Hai câu văn sau trong tác phẩm “Tôi đi học” đã thể hiện những đức tính gì của ông đốc và thầy giáo trẻ? *"_Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi...Một thầy giáo trẻ tuổi gương mặt tươi cười, đang đón chúng tôi trước cửa lớp"._ *A. Rất vui vẻ. *B. Hết lòng săn sóc và thương yêu học sinh. *C. Rất hiền hậu. *D. Cả 3 ý trên đều đúng
*Tiết 3- Bài 2 *CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT *NGHĨA CỦA TỪ

Nội dung chính:
*Phần I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp. *Phần II. Luyện tập.
Mục tiêu bài học:
*Phân biệt được từ ngữ nghĩa rộng với từ ngữ nghĩa hẹp. *Làm tốt các bài tập về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. *Thấy được sự trong sáng của Tiếng Việt.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
*Quan sát sơ đồ sau và trả lời câu hỏi: * *_ voi, hươu… tu hú, sáo… cá rô, cá thu…_ *a. Nghĩa của từ _động vật _rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ _thú_, _chim_, _cá_? Vì sao? *b. Nghĩa của từ _thú_ rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ _voi_, _hươu_? Nghĩa của từ _chim_ rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ _tu hú, sáo_? Nghĩa của từ _cá_ rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ _cá rô, cá thu_? Vì sao? *c. Nghĩa của các từ _thú_, _chim_, _cá_ rộng hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
*Động vật
*Thú
*Chim
*Cá
Động vật
*Thú
*Chim
*Cá
Thú
*Voi
*Hươu
Chim
*Sáo
*Tu hú

*Cá rô
*Cá thu
Hướng dẫn trả lời:
*Hướng dẫn trả lời: *a. *Nghĩa của từ _động vật _rộng hơn nghĩa của các từ _thú_, _chim_, _cá_. Vì phạm vi nghĩa của từ _động vật _bao hàm phạm vi nghĩa của các từ _thú_, _chim_, _cá_. *b. *Nghĩa của từ _thú_ rộng hơn nghĩa của các từ _voi_, _hươu_. Vì _voi_, _hươu _là hai trong nhiều loài _thú_. *Nghĩa của từ _chim_ rộng hơn nghĩa của các từ _tu hú, sáo_. Vì _tu hú_, _sáo _là hai trong nhiều loài _chim_. *Nghĩa của từ _cá_ rộng hơn nghĩa của các từ _cá rô, cá thu_. Vì _cá rô_, _cá thu _là hai trong nhiều loài _cá_. *c)Nghĩa của các từ _thú_, _chim_, _cá_ rộng hơn nghĩa của những từ _voi_, _hươu_, _tu hú_, _sáo_, _cá rô_, _cá thu_, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ _động vật._
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
* Chúng ta cũng có thể biểu diễn cấp độ khái quát của nghĩa các từ ngữ trên bằng một cách khác:
*Tu hú *Sáo
*Cá rô *Cá thu
*Voi *Hươu
*Động vật
*Thú
*Cá
*Chim
II.Ghi nhớ
* - Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (Khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác: *- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác *- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác *- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với một số từ ngữ khác
III.Luyện tập:
*Bài 1:Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của từ ngữ trong mỗi khóm từ ngữ sau đây
*Nhóm 1-2: *Y phục, quần, áo, *quần đùi, quần dài, * áo dài, sơ mi
*Nhóm 3-4: *Vũ khí, súng, bom, * súng trường, đại bác, *Bom ba càng, bom bi
II. Luyện tập.
* *Y phục, quần, áo, quần đùi, quần dài, áo dài, sơ mi. * *_ _ *_ _ *_ *_ *_ _ *_ Quần đùi, quần dài… Áo dài, sơ mi…_ *
*Y phục
*Quần
*Áo
II. Luyện tập.
*Vũ khí, súng, bom, súng trường, đại bác, bom ba càng, bom bi. *_ _ *_ _ *_ *_ *_ Súng trường, đại bác… Bom ba càng, bom bi…_
*Vũ khí
*Súng
*Bom
Bài 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây:
* a) xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than.
*  Chất đốt
*b) hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc
* Nghệ thuật
*c) canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán
* Thức ăn
*d) liếc, ngắm, nhòm, ngó
* Nhìn
*e) đấm, đá, thụi, bịch, tát
* Đánh
Bài 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ sau đây:
*
*a) Xe cộ
*b) Kim loại
*c) Hoa quả
*d) Mang
*
*Xe cộ
*Xe đạp
*Xe máy
*Xe ô tô

Kim loại
*Sắt
*Đồng
*Nhôm
Hoa quả
*Hoa
*Quả
*Hoa hồng
*Hoa lay ơn
*Quả táo
*Quả dưa hấu
(Người) họ hàng
*Cô
*Chú
*Bác
*Ông
*Bà
*Dì
* mang
*vác
*xách
*khiêng

II. Luyện tập.
*Bài 4. Chỉ ra những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây: *_Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào._ *_Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ._ *_Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông._ *_Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược._
II. Luyện tập.
*Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào. *Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ. *Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông. *Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
*Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào. *Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ. *Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông. *Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
*Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào. *Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ. *Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông. *Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
*Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào. *Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ. *Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông. *Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
*Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào. *Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ. *Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông. *Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
*Bài 5. Đọc đoạn trích sau và tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn. * * _Xe chạy chầm chầm.... Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo [...]._ * (Nguyên Hồng, _Những ngày thơ ấu_)
II. Luyện tập.
* Xe chạy chầm chầm.... Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo [...]. * (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) *Từ có nghĩa rộng hơn là: khóc. *Từ có nghĩa hẹp hơn là: nức nở, sụt sùi.
Bài tập về nhà
*Ôn lại lý thuyết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. *Chuẩn bị cho bài học sau: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (SGK/tr.12).
 
Gửi ý kiến