Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 20h:13' 13-09-2022
Dung lượng: 889.9 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 20h:13' 13-09-2022
Dung lượng: 889.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM ĐÃ THAM GIA
GIỜ HỌC VẬT LÝ
Câu 1: Nêu khái niệm điện tích? Điện tích điểm? Tương tác điện?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
1. Vật bị nhiễm điện (Vật mang điện, vật tích điện) được gọi là điện tích. (Điện là một thuộc tính của vật, điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó của vật)
2. Điện tích điểm: Là vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét
Câu 2: Trình bày về tương tác điện? Các loại điện tích?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
1. Tương tác điện.
- Các điện tích luôn tương tác với nhau. Tương tác giữa các điện tích gọi là tương tác điện
- Có hai loại tương tác giữa các điện tích: Hút nhau hoặc đẩy nhau
2. Có hai loại điện tích được đặt tên một loại là Điện tích dương (ký hiệu “+”), loại kia là Điện tích âm (ký hiệu “-”)
+ Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau
+ Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau
Câu 3: Phát biểu định luật Cu-Lông? Nêu các đặc điểm của lực điện?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
1. Định luật Cu-Lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Điểm đặt: Tại điện tích nhận được tác dụng
Hướng
Độ lớn
2. Đặc điểm của lực tương tác giữa hai điện tích điểm (Lực điện)
Phương: Phương của đường thẳng nối hai điện tích
Chiều
Hai điện tích cùng dấu: Lực đẩy
Hai điện tích trái dấu: Lực hút
q1
q2
r
q1
q2
r
Hai điện tích cùng dấu
Hai điện tích trái dấu
Bài 2: THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử. Điện tích nguyên tố
2. Thuyết electron
II. Vận dụng
1. Vật dẫn điện, vật cách điện
2. Giải thích các cách nhiễm điện của vật
III. Định luật bảo toàn điện tích
_Nội dung chính của bài_
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
Em hiểu như thế nào về nguồn gốc của điện tích?
Nguyên tử của các chất được cấu tạo như thế nào?
Điện tích của electron, của proton là điện tích nhỏ nhất. Điện tích của chúng được gọi là điện tích nguyên tố
Vậy: Điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất
+ Trị số của điện tích nguyên tố: 1,6.10-19C
+ Có hai loại điện tích nguyên tố:
Điện tích nguyên tố dương (+ 1,6.10-19C; proton)
Điện tích nguyên tố âm (- 1,6.10-19C; electron)
+ Proton ở trong hạt nhân nguyên tử
+ Electron ở xung quanh hạt nhân
Em hiểu như thế nào về điện tích nguyên tố?
2. Thuyết electron
Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích _các hiện tượng điện _và _các tính chất điện _của các vật gọi là thuyết electron
Nội dung thuyết electron:
+ Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
+ Nguyên tử bị mất êlectron sẽ trở thành hạt mang điện dương gọi là _ion dương_
+ Nguyên tử trung hòa có thể _nhận thêm êlectron _để trở thành hạt mang điện âm gọi là _ion âm_
+ Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn có trong vật. Nếu số êlectron ít hơn số prôtrôn thì vật nhiễm điện dương.
Thuyết electron có những nội dung chính như thế nào?
II. Vận dụng
1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện
- Chất dẫn điện là chất mà điện tích có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác bên trong vật làm bằng chất đó.
Ví dụ: Các vật kim loại, nhiều loại muối, axit, bazơ …
+ Trong chất dẫn điện luôn có sẵn các điện tích tự do
+ Electron là một loại điện tích tự do phổ biến nhất
Em hiểu như thế nào về chất dẫn điện và chất cách điện?
- Chất cách điện (điện môi) là chất mà điện tích không thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác bên trong vật làm bằng chất đó.
Ví dụ: Thuỷ tinh, nhựa, ebolit, không khí, một số loại dầu …
+ Trong chất cách điện không có các điện tích tự do. Các electron trong nguyên tử chất cách điện liên kết chặt với hạt nhân
+
+
-
-
Trong chất cách điện có điện tích không? Điện tích trong chất cách điện như thế nào?
-
-
+
+
2. Giải thích các cách nhiễm điện của vật
Hãy mô tả cách nhiễm điện do cọ sát và nêu trường hợp của nhiễm điện do cọ sát?
a. Nhiễm điện do cọ sát
- Một vật cọ sát với vật khác thì sẽ bị nhiễm điện
- Nhiễm điện do cọ sát sảy ra đối với cả chất dẫn điện và chất cách điện
- Giải thích: Khi các vật cọ sát với nhau, chúng tiếp xúc rất gần nhau. Vật nào có lực liên kết với electron lớn hơn thì sẽ hút electron về và trở thành vật nhiễm điện âm (điện tích âm), vật nào có lực liện kết với electron yếu hơn thì sẽ bị mất electron và trở thành vật nhiễm điện dương (điện tích dương)
+
+
-
-
Hãy mô tả cách nhiễm điện do tiếp xúc và nêu trường hợp của nhiễm điện do tiếp xúc?
b. Nhiễm điện do tiếp xúc
- Một vật dẫn điện tiếp xúc với vật dẫn điện đã nhiễm điện thì sẽ bị nhiễm điện cùng dấu
- Nhiễm điện do tiếp xúc chỉ sảy ra đối với các vật làm bằng chất dẫn điện
- Giải thích: Các điện tích trong vật dẫn điện có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác. Khi vật dẫn điện chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật dẫn điện đã nhiễm điện thì các điện tích tự do trong các vật tương tác với nhau, dẫn đến phân bố lại điện tích trên hai vật, làm vật ban đầu cũng nhiễm điện cùng dấu
+
+
+
+
Hãy mô tả cách nhiễm điện do tiếp xúc và nêu trường hợp của nhiễm điện do tiếp xúc?
c. Nhiễm điện do hưởng ứng
- Một vật dẫn điện đặt gần vật đã nhiễm điện thì phần gần vật đã nhiễm điện sẽ nhiễm điện trái dấu, phần xa sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đã nhiễm điện
- Nhiễm điện do tiếp xúc chỉ sảy ra đối với vật làm bằng chất dẫn điện
- Giải thích: Các điện tích trong vật dẫn điện có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác. Khi vật dẫn điện chưa nhiễm điện ở gần vật đã nhiễm điện thì các điện tích tự do trái dấu trong vật bị hút về phía vật đã nhiễm điện, điện tích tự do cùng dấu bị đẩy ra xa vật đã nhiễm điện, dẫn đến phần gần nhiễm điện trái dấu, phần xa nhiễm điện cùng dấu với vật đã nhiễm điện
+
+
+
+
+
-
-
III. Định luật bảo toàn điện tích
1. Hệ cô lập về điện:
Là hệ gồm hai hay nhiều vật có trao đổi điện tích với nhau nhưng không trao đổi điện tích với các vật ngoài hệ
- Các vật không thể trao đổi điện tích khi giữa chúng là môi trường cách điện (điện môi)
- Các vật dẫn điện có thể trao đổi điện tích khi tiếp xúc với nhau hoặc khi được nối với nhau bằng dây dẫn điện
2. Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi
Em hiểu như thế nào về hệ cô lập về điện?
+
-
-
qtruoc : Điện tích của vật trước trao đổi
qsau : Điện tích sau trao đổi
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các proton và nơtron
B. Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
C. Điện tích của hạt nhân nguyên tử là điện tích nguyên tố
D. Điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất trong tự nhiên có trị số 1,6.10-19C
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Khi nguyên tử ở trạng thái trung hoà về điện thì tổng số electron ở xung quanh nguyên tử bằng tổng số proton trong hạt nhân
B. Nơtron là hạt cấu tạo lên hạt nhân nguyên tử mang điện tích
C. Proton là hạt cấu tạo lên hạt nhân nguyên tử mang điện tích nguyên tố dương
D. Electron là hạt cấu tạo lên nguyên tử mang điện tích nguyên tố âm
Củng cố bài học
Câu 3: Ba vật dẫn điện mang điện tích q1 = 5.10-8C, q2 = 10-7C và q3 = - 9.10-8C. Cho ba vật dẫn này tiếp xúc với nhau rồi tách ra xa nhau. Nhận định nào sau đây là đúng
A. Sau tiếp xúc, cả ba vật đều nhiễm điện dương
B. Sau tiếp xúc cả ba vật đều nhiễm điện âm
C. Sau tiếp xúc hai vật nhiễm điện dương, một vật nhiễm điện âm
D. Sau tiếp xúc hai vật nhiễm điện âm, một vật nhiễm điện dương
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Cấu tạo nguyên tử, Điện tích nguyên tố
+ Thuyết electron
+ Vật (chất) dẫn điện, Vật (chất) cách điện
+ Mô tả và giải thích sự nhiễm điện do cọ sát
+ Mô tả và giải thích sự nhiễm điện do tiếp xúc
+ Mô tả và giải thích sự nhiễm điện do hưởng ứng
+ Định luật bảo toàn điện tích
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Cứ đi rồi sẽ có ngày đến đích, dù đích đó ở rất xa. Còn không đi thì không bao giờ đến đích, dù đích đó ở rất gần
GIỜ HỌC VẬT LÝ
Câu 1: Nêu khái niệm điện tích? Điện tích điểm? Tương tác điện?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
1. Vật bị nhiễm điện (Vật mang điện, vật tích điện) được gọi là điện tích. (Điện là một thuộc tính của vật, điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó của vật)
2. Điện tích điểm: Là vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét
Câu 2: Trình bày về tương tác điện? Các loại điện tích?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
1. Tương tác điện.
- Các điện tích luôn tương tác với nhau. Tương tác giữa các điện tích gọi là tương tác điện
- Có hai loại tương tác giữa các điện tích: Hút nhau hoặc đẩy nhau
2. Có hai loại điện tích được đặt tên một loại là Điện tích dương (ký hiệu “+”), loại kia là Điện tích âm (ký hiệu “-”)
+ Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau
+ Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau
Câu 3: Phát biểu định luật Cu-Lông? Nêu các đặc điểm của lực điện?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
1. Định luật Cu-Lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Điểm đặt: Tại điện tích nhận được tác dụng
Hướng
Độ lớn
2. Đặc điểm của lực tương tác giữa hai điện tích điểm (Lực điện)
Phương: Phương của đường thẳng nối hai điện tích
Chiều
Hai điện tích cùng dấu: Lực đẩy
Hai điện tích trái dấu: Lực hút
q1
q2
r
q1
q2
r
Hai điện tích cùng dấu
Hai điện tích trái dấu
Bài 2: THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử. Điện tích nguyên tố
2. Thuyết electron
II. Vận dụng
1. Vật dẫn điện, vật cách điện
2. Giải thích các cách nhiễm điện của vật
III. Định luật bảo toàn điện tích
_Nội dung chính của bài_
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
Em hiểu như thế nào về nguồn gốc của điện tích?
Nguyên tử của các chất được cấu tạo như thế nào?
Điện tích của electron, của proton là điện tích nhỏ nhất. Điện tích của chúng được gọi là điện tích nguyên tố
Vậy: Điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất
+ Trị số của điện tích nguyên tố: 1,6.10-19C
+ Có hai loại điện tích nguyên tố:
Điện tích nguyên tố dương (+ 1,6.10-19C; proton)
Điện tích nguyên tố âm (- 1,6.10-19C; electron)
+ Proton ở trong hạt nhân nguyên tử
+ Electron ở xung quanh hạt nhân
Em hiểu như thế nào về điện tích nguyên tố?
2. Thuyết electron
Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích _các hiện tượng điện _và _các tính chất điện _của các vật gọi là thuyết electron
Nội dung thuyết electron:
+ Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
+ Nguyên tử bị mất êlectron sẽ trở thành hạt mang điện dương gọi là _ion dương_
+ Nguyên tử trung hòa có thể _nhận thêm êlectron _để trở thành hạt mang điện âm gọi là _ion âm_
+ Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn có trong vật. Nếu số êlectron ít hơn số prôtrôn thì vật nhiễm điện dương.
Thuyết electron có những nội dung chính như thế nào?
II. Vận dụng
1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện
- Chất dẫn điện là chất mà điện tích có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác bên trong vật làm bằng chất đó.
Ví dụ: Các vật kim loại, nhiều loại muối, axit, bazơ …
+ Trong chất dẫn điện luôn có sẵn các điện tích tự do
+ Electron là một loại điện tích tự do phổ biến nhất
Em hiểu như thế nào về chất dẫn điện và chất cách điện?
- Chất cách điện (điện môi) là chất mà điện tích không thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác bên trong vật làm bằng chất đó.
Ví dụ: Thuỷ tinh, nhựa, ebolit, không khí, một số loại dầu …
+ Trong chất cách điện không có các điện tích tự do. Các electron trong nguyên tử chất cách điện liên kết chặt với hạt nhân
+
+
-
-
Trong chất cách điện có điện tích không? Điện tích trong chất cách điện như thế nào?
-
-
+
+
2. Giải thích các cách nhiễm điện của vật
Hãy mô tả cách nhiễm điện do cọ sát và nêu trường hợp của nhiễm điện do cọ sát?
a. Nhiễm điện do cọ sát
- Một vật cọ sát với vật khác thì sẽ bị nhiễm điện
- Nhiễm điện do cọ sát sảy ra đối với cả chất dẫn điện và chất cách điện
- Giải thích: Khi các vật cọ sát với nhau, chúng tiếp xúc rất gần nhau. Vật nào có lực liên kết với electron lớn hơn thì sẽ hút electron về và trở thành vật nhiễm điện âm (điện tích âm), vật nào có lực liện kết với electron yếu hơn thì sẽ bị mất electron và trở thành vật nhiễm điện dương (điện tích dương)
+
+
-
-
Hãy mô tả cách nhiễm điện do tiếp xúc và nêu trường hợp của nhiễm điện do tiếp xúc?
b. Nhiễm điện do tiếp xúc
- Một vật dẫn điện tiếp xúc với vật dẫn điện đã nhiễm điện thì sẽ bị nhiễm điện cùng dấu
- Nhiễm điện do tiếp xúc chỉ sảy ra đối với các vật làm bằng chất dẫn điện
- Giải thích: Các điện tích trong vật dẫn điện có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác. Khi vật dẫn điện chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật dẫn điện đã nhiễm điện thì các điện tích tự do trong các vật tương tác với nhau, dẫn đến phân bố lại điện tích trên hai vật, làm vật ban đầu cũng nhiễm điện cùng dấu
+
+
+
+
Hãy mô tả cách nhiễm điện do tiếp xúc và nêu trường hợp của nhiễm điện do tiếp xúc?
c. Nhiễm điện do hưởng ứng
- Một vật dẫn điện đặt gần vật đã nhiễm điện thì phần gần vật đã nhiễm điện sẽ nhiễm điện trái dấu, phần xa sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đã nhiễm điện
- Nhiễm điện do tiếp xúc chỉ sảy ra đối với vật làm bằng chất dẫn điện
- Giải thích: Các điện tích trong vật dẫn điện có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác. Khi vật dẫn điện chưa nhiễm điện ở gần vật đã nhiễm điện thì các điện tích tự do trái dấu trong vật bị hút về phía vật đã nhiễm điện, điện tích tự do cùng dấu bị đẩy ra xa vật đã nhiễm điện, dẫn đến phần gần nhiễm điện trái dấu, phần xa nhiễm điện cùng dấu với vật đã nhiễm điện
+
+
+
+
+
-
-
III. Định luật bảo toàn điện tích
1. Hệ cô lập về điện:
Là hệ gồm hai hay nhiều vật có trao đổi điện tích với nhau nhưng không trao đổi điện tích với các vật ngoài hệ
- Các vật không thể trao đổi điện tích khi giữa chúng là môi trường cách điện (điện môi)
- Các vật dẫn điện có thể trao đổi điện tích khi tiếp xúc với nhau hoặc khi được nối với nhau bằng dây dẫn điện
2. Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi
Em hiểu như thế nào về hệ cô lập về điện?
+
-
-
qtruoc : Điện tích của vật trước trao đổi
qsau : Điện tích sau trao đổi
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các proton và nơtron
B. Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
C. Điện tích của hạt nhân nguyên tử là điện tích nguyên tố
D. Điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất trong tự nhiên có trị số 1,6.10-19C
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Khi nguyên tử ở trạng thái trung hoà về điện thì tổng số electron ở xung quanh nguyên tử bằng tổng số proton trong hạt nhân
B. Nơtron là hạt cấu tạo lên hạt nhân nguyên tử mang điện tích
C. Proton là hạt cấu tạo lên hạt nhân nguyên tử mang điện tích nguyên tố dương
D. Electron là hạt cấu tạo lên nguyên tử mang điện tích nguyên tố âm
Củng cố bài học
Câu 3: Ba vật dẫn điện mang điện tích q1 = 5.10-8C, q2 = 10-7C và q3 = - 9.10-8C. Cho ba vật dẫn này tiếp xúc với nhau rồi tách ra xa nhau. Nhận định nào sau đây là đúng
A. Sau tiếp xúc, cả ba vật đều nhiễm điện dương
B. Sau tiếp xúc cả ba vật đều nhiễm điện âm
C. Sau tiếp xúc hai vật nhiễm điện dương, một vật nhiễm điện âm
D. Sau tiếp xúc hai vật nhiễm điện âm, một vật nhiễm điện dương
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Cấu tạo nguyên tử, Điện tích nguyên tố
+ Thuyết electron
+ Vật (chất) dẫn điện, Vật (chất) cách điện
+ Mô tả và giải thích sự nhiễm điện do cọ sát
+ Mô tả và giải thích sự nhiễm điện do tiếp xúc
+ Mô tả và giải thích sự nhiễm điện do hưởng ứng
+ Định luật bảo toàn điện tích
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Cứ đi rồi sẽ có ngày đến đích, dù đích đó ở rất xa. Còn không đi thì không bao giờ đến đích, dù đích đó ở rất gần
 








Các ý kiến mới nhất