Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tuyết
Ngày gửi: 22h:18' 15-09-2022
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

BIỆN PHÁP TU TỪ

(_NÓI GIẢM NÓI TRÁNH, ĐIỆP NGỮ_),

NGHĨA CỦA TỪ

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Em sẽ chọn cách nói nào trong hai cách nói sau:

A. _Cái áo này của bạn xấu quá._

B. _Cái áo này của bạn chưa được đẹp lắm. _
Trình bày sản phẩm:

Liệt kê những bài ca dao, tục ngữ khuyên nhủ mọi người về cách nói năng đúng mực:
_Chó ba khoanh mới nằm, người ba năm mới nói._
_Chim khôn kêu tiếng rảnh rang/ Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe._
_Học ăn, học nói, học gói, học mở._
_Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau._
HOẠT ĐỘNG 2: LÝ THUYẾT

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

Nhận biết tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Đọc những câu sau và chú ý các từ ngữ in đậm:

Tìm từ ngữ được dùng để thay thế cho từ in đậm

Tác dụng
(1) _Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời. _[…] (Quang Dũng, _Tây Tiến_)

…………………

………..
(2) _Thấy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: “Phải cái nhà nó khi thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: “Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình”. _(Tô Hoài, _Khách nợ_)

…………………

………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7

Nhận biết những cách nói giảm nói tránh thông dụng
Đọc những câu sau:

Tìm câu có sử dụng cách nói giảm nói tránh

Nhận xét cách nói giảm nói tránh
(1) _Cụ ấy chết rồi._

..........................................

..........................................
(2) _Kết quả học tập của con dạo này kém lắm._

..........................................

..........................................
(3) _Bông hoa này xấu lắm. _

..........................................

..........................................
1. Nhận biết tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh

Thảo luận cặp đôi theo bàn bằng _Phiếu HT số 6_

_Tìm từ ngữ có thể thay thế cho từ in đậm._

_Việc thay thế như vậy có tác dụng gì? _

_Rút ra nhận xét, nói giảm nói tránh là cách nói như thế nào?_
_Phiếu HT số 6_.
Đọc những câu sau và chú ý các từ ngữ in đậm:

Tìm từ ngữ được dùng để thay thế cho từ in đậm

Tác dụng
(1) _Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời._ […] (Quang Dũng, _Tây Tiến_)

_chết -> bỏ quên đời_

- Là cách nói giảm nói tránh để tránh cảm giác đau thương, mất mát.
(2) _Thấy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: “Phải cái nhà nó khi thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: “Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình”. _(Tô Hoài_, Khách nợ_)

_nghèo -> khi thanh bạch_

- Là cách nói giảm nói tránh để giữ phép lịch sự.
Nói giảm nói tránh: _là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề; tránh thô tục, mất lịch sự._
2. Nhận biết những cách nói giảm nói tránh thông dụng

Thảo luận cặp đôi theo bàn bằng _Phiếu HT số 7_

_Tìm từ ngữ có thể thay thế cho từ in đậm._

_Việc thay thế như vậy có tác dụng gì? _
_Phiếu HT số 7_
Đọc những câu sau:

Tìm câu có sử dụng cách nói giảm nói tránh

Nhận xét cách nói giảm nói tránh
(1) Cụ ấy _chết_ rồi.

Cụ ấy _quy tiên_ rồi.

- Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt từ Hán Việt.
(2) Kết quả học tập của con dạo này _kém_ lắm.

Con _cần phải cố gắng nhiều hơn nữa_ trong học tập

- Dùng cách nói vòng.
(3) Bông hoa này _xấu _lắm.

Bông hoa này _không đẹp._

- Dùng cách nói phủ định bằng từ trái nghĩa.
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH

1. Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh

Học sinh làm việc theo cặp, đọc bài 1 trang 42, xác định yêu cầu của bài:

1) Chỉ ra biện pháp tu từ;

2) Nêu tác dụng.
- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh thể hiện ở cụm từ _không về_ được dùng với nghĩa “đã hi sinh”, “đã mất”.
- Tác dụng: nhà thơ không dùng những từ trực tiếp nói về cái chết để tránh gây cảm giác đau buồn.
Học sinh làm việc theo cặp, đọc bài 2 trang 42, xác định yêu cầu của bài:

Tìm thêm ví dụ ngoài bài thơ _Đồng dao mùa xuân_ có sử dụng biện pháp tu từ gắn với cụm từ _không về_.
Các câu văn, thơ có sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh:
1. Bác đã _lên đường_ theo tổ tiên/Mác - Lê-nin thế giới người hiền.

2. Bác Dương thôi đã _thôi _rồi/ Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

3. Bà _về_ năm đó làng treo lưới/Biển động Hòn Mê giặc bắn vào.

4. Cậu Vàng _đi đời _rồi ông giáo ạ

5. Sau cơn bạo bệnh, nội tôi đã _ra đi_ mãi mãi.
Học sinh làm việc cá nhân, đọc bài 3 trang 42, xác định yêu cầu của bài:

1) Chỉ ra biện pháp tu từ;

2) Nêu tác dụng.
Câu a) (lời của Dế Choắt), cụm từ _nhắm mắt_ được dùng để nói về cái chết. Việc dùng cụm từ đó có tác dụng giảm bớt cảm giác đau thương so với câu không dùng cách nói giảm nói tránh: “_Nhưng trước khi chết, tôi khuyên anh..._”
Câu b) (lời của Dế Choắt), cụm từ _nghèo sức_ được dùng để chỉ sự yếu ớt về thể chất (không có sức để đào một cái hang sâu, an toàn). Việc dùng cụm từ đó có tác dụng làm giảm sắc thái tiêu cực so với câu không dùng nói giảm, nói tránh: “... _nhưng “yếu ớt quá_”.
2. Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ

HS theo dõi, đọc thầm bài 4 trang 42 nêu và thực hiện yêu cầu của bài.

1) Tìm phép điệp ngữ trong bài thơ _Đồng dao mùa xuân_;

2) Nêu tác dụng của việc sử dụng điệp ngữ trong các câu thơ.
Điệp ngữ 1: Câu thơ “_Có một người lính_” lặp lại ở khổ 1 và khổ 3.
Điệp ngữ 2:_ Anh không về nữa_ và _anh ngồi (Anh ngồi lặng lẽ, Anh ngồi rực rỡ)_ được lặp lại hai lần.
Tác dụng: như một lời nhạc thơ, khiến người đọc luôn nhớ về các anh - người con từng sống, chiến đấu và đã anh dũng hi sinh; tạo ra một thế đối lập với dòng thơ _Anh không về nữa_ khiến người đọc cảm nhận thấm thía hơn những mất mát lớn lao.

Tác dụng:

+ Điệp ngữ _Anh không về nữa_ đã khắc hoạ trong lòng người đọc về sự ra đi của người lính trẻ, nhấn mạnh nỗi ngậm ngùi, thương tiếc của nhân dân, đồng đội và của nhà thơ dành cho người lính.

+ Việc lặp lại cụm từ _anh ngồi_ khiến hình tượng người lính hiện lên như một bức tượng giữa rừng núi Trường Sơn hùng vĩ. Chiến công, sự hi sinh vì dân, vì nước của người chiến sĩ mãi được ghi tạc trong trái tim mỗi người dân như một tượng đài bất diệt.
3. Xác định nghĩa của từ

HS theo dõi, đọc thầm bài 5 trang 42 nêu và

thực hiện yêu cầu của bài.

1) Xác định nghĩa của từ _núi xanh_ và _máu lửa_ trong bài thơ _Đồng dao mùa xuân_;

2) Nêu căn cứ để xác định.
- Cụm từ _núi xanh_ trong khổ thơ có nghĩa là chiến trường, nơi diễn ra những trận chiến ác liệt.

Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh từ _núi xanh_: _rừng chiểu, Trường Sơn, núi cũ, đại ngàn, núi non,..._
- Cụm từ _máu lửa_ được nhà thơ dùng với nghĩa chỉ những năm tháng chiến tranh khốc liệt.

Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh cụm từ _máu lửa_: _hoà bình, bom nổ, khói đen, ngọn lửa,..._
HS theo dõi, đọc thầm bài 6 trang 42 nêu và

thực hiện yêu cầu của bài.

- Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ _xuân_ trong các cụm từ _ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân._
Trong _Từ điền tiếng Việt_ (Hoàng Phê _Chủ biên), xuân_ có các nghĩa cơ bản sau:

Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được:
1) Mùa đầu tiên trong một năm, mùa tươi tốt nhất;

2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ _(tuổi xuân);_

_ _3) Thuộc về tình ái _(xuân tình);_

4) Thời gian đã trôi qua hay tuổi của con người.

+ _Xuân_ trong _ngày xuân_ chỉ những ngày tháng tươi đẹp;

+ _Xuân_ trong _tuổi xuân_ chỉ tuổi trẻ, sự trẻ trung;

+ _Xuân_ trong _đồng dao mùa xuân_ vừa chỉ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Hoàn thiện các bài tập vào vở;

Đọc trước văn bản “_Gặp lá cơm nếp”_ (Thanh Thảo).
 
Gửi ý kiến