Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô hà
Ngày gửi: 16h:29' 19-09-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: ngô hà
Ngày gửi: 16h:29' 19-09-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Chị em Thúy Kiều
---Nguyễn Du ---
I. Tìm hiểu chung
_TÁC GIẢ_
-Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
-Ông sinh ra và lớn lên ở kinh thành Thăng Long
Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, người đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc
*Xuất xứ
Phần mở đầu “_Gặp gỡ và đính ước_” từ câu 15 đến câu 38, sau phầngiới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại.
b. Đại ý :
Đoạn trích giới thiệu về vẻ đẹp, tài đức của hai chị em Thuý Kiều.
TÁC PHẨM
3. Đọc - bố cục :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung hai chị em Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân dung Thúy Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và tài của Thúy Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm đềm của hai chị em Kiều.
Hai chị em có vẻ đẹp như thế nào ?
II/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
- “Tố nga” _ẩn dụ_ người con gái đẹp như vầng trăng sáng mát diệu.
- “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” giới thiệu thứ bậc trong gia đình, khẳng định tình cảm gắn bó
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”( cốt cách như mai, tinh thần như tuyết) _ước lệ tượng trưng, phép đối._
+ Ngoại hình: vốc dáng mảnh mai, cốt cách thanh cao.
+ Tâm hồn: trong trắng,tinh khôi.
- “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” _thành ngữ_ nhấn mạnh mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến hoàn mỹ.
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
Mỗi người có vẻ đẹp khác nhau và hoàn hảo “_mười phân vẹn mười_” Bút pháp ước lệ, gợi tả vẻ đẹp thanh cao, duyên dáng của hai chị em.
Thúy Vân có vẻ đẹp như thế nào ?
2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân :
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ đẹp đoan trang, cao sang, quý phái.
-Miêu tả chi tiết :
+ “Khuôn trăng đầy đặn” _ẩn dụ_ khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng rằm.
+ “Nét ngài nở nang”: chân mày cong, sắc nét, hơi đậm ( có người hiểu là nét người: thân hình cân đối, khỏe mạnh).
+ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” nhân hóa: gợi tả khuôn miệng tươi tắn như hoa, giọng nói trong trẻo như ngọc, tính tình trang nghiêm đứng đắn.
+ “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” động từ “thua,nhường” _nhân hóa: _mái tóc mượt mà, bồng bềnh của nàng mây cũng phải thua, làn da trắng đến mức tuyết cũng phải nhường.
Phép liệt kê, ước lệ tượng trưng: vẻ đẹp hài hoà, đoan trang, dự báo cuộc sống bình lặng, suôn sẻ.
2/ Vẻ đẹp Thúy Vân :
Các đường nét như khuôn mặt, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói được miêu tả bằng bút pháp ước lệ Vẻ đẹp hài hòa, phúc hậu, êm đềm với thiên nhiên nên dự báo cuộc đời nàng sẽ bình lặng, suôn sẻ.
Tài và sắc của Kiều được miêu tả như
thế nào ?
3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
* Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà” _từ láy_ đứng sau _phó từ “càng” _gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng, tĩnh lặng, huyền ảo, đẹp như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn” phép _nhân hóa _: sự đố kị, ghen ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” _điển cố điển tích :_ vẻ đẹp tuyệt sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.
b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác “thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
_ _c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc mệnh.
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Giới thiệu khái quát: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” _từ láy_ đứng sau _phó từ “càng” _gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
*nghệ thuật đòn bẩy *Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của _sắc – tài – tình._ Vẻ đẹp ấy làm “_nghiêng nước, nghiêng thành_”, làm cho thiên nhiên phải hờn, ghen. Đó còn là dự báo số phận éo le, đau khổ của Kiều.
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều
thì bức chân dung nào
nổi bật hơn ?
Vì sao ?
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
- Đúng với dụng ý tác giả : tái hiện cuộc đời đầy đau khổ của nàng Kiều tài hoa mệnh bạc.
- Số câu thơ dành miêu tả Kiều nhiều hơn Vân.
- Thúy Vân tả về sắc, tính cách còn Kiều tả vẻ đẹp của sắc, tài, tình.
- Tả Thúy Vân trước làm nền để làm nổi bật chân dung Thúy Kiều sau đó.
3. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”: hai nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc sống êm đềm, bình lặng.
*“Ong bướm đi về mặc ai”
->sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ giáo.
III. TỔNG KẾT :
1. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
*Xây dựng nhân vật tinh tế.
2. Ý Nghĩa
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
---Nguyễn Du ---
I. Tìm hiểu chung
_TÁC GIẢ_
-Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
-Ông sinh ra và lớn lên ở kinh thành Thăng Long
Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, người đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc
*Xuất xứ
Phần mở đầu “_Gặp gỡ và đính ước_” từ câu 15 đến câu 38, sau phầngiới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại.
b. Đại ý :
Đoạn trích giới thiệu về vẻ đẹp, tài đức của hai chị em Thuý Kiều.
TÁC PHẨM
3. Đọc - bố cục :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung hai chị em Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân dung Thúy Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và tài của Thúy Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm đềm của hai chị em Kiều.
Hai chị em có vẻ đẹp như thế nào ?
II/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
- “Tố nga” _ẩn dụ_ người con gái đẹp như vầng trăng sáng mát diệu.
- “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” giới thiệu thứ bậc trong gia đình, khẳng định tình cảm gắn bó
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”( cốt cách như mai, tinh thần như tuyết) _ước lệ tượng trưng, phép đối._
+ Ngoại hình: vốc dáng mảnh mai, cốt cách thanh cao.
+ Tâm hồn: trong trắng,tinh khôi.
- “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” _thành ngữ_ nhấn mạnh mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến hoàn mỹ.
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
Mỗi người có vẻ đẹp khác nhau và hoàn hảo “_mười phân vẹn mười_” Bút pháp ước lệ, gợi tả vẻ đẹp thanh cao, duyên dáng của hai chị em.
Thúy Vân có vẻ đẹp như thế nào ?
2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân :
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ đẹp đoan trang, cao sang, quý phái.
-Miêu tả chi tiết :
+ “Khuôn trăng đầy đặn” _ẩn dụ_ khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng rằm.
+ “Nét ngài nở nang”: chân mày cong, sắc nét, hơi đậm ( có người hiểu là nét người: thân hình cân đối, khỏe mạnh).
+ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” nhân hóa: gợi tả khuôn miệng tươi tắn như hoa, giọng nói trong trẻo như ngọc, tính tình trang nghiêm đứng đắn.
+ “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” động từ “thua,nhường” _nhân hóa: _mái tóc mượt mà, bồng bềnh của nàng mây cũng phải thua, làn da trắng đến mức tuyết cũng phải nhường.
Phép liệt kê, ước lệ tượng trưng: vẻ đẹp hài hoà, đoan trang, dự báo cuộc sống bình lặng, suôn sẻ.
2/ Vẻ đẹp Thúy Vân :
Các đường nét như khuôn mặt, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói được miêu tả bằng bút pháp ước lệ Vẻ đẹp hài hòa, phúc hậu, êm đềm với thiên nhiên nên dự báo cuộc đời nàng sẽ bình lặng, suôn sẻ.
Tài và sắc của Kiều được miêu tả như
thế nào ?
3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
* Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà” _từ láy_ đứng sau _phó từ “càng” _gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng, tĩnh lặng, huyền ảo, đẹp như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn” phép _nhân hóa _: sự đố kị, ghen ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” _điển cố điển tích :_ vẻ đẹp tuyệt sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.
b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác “thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
_ _c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc mệnh.
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Giới thiệu khái quát: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” _từ láy_ đứng sau _phó từ “càng” _gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
*nghệ thuật đòn bẩy *Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của _sắc – tài – tình._ Vẻ đẹp ấy làm “_nghiêng nước, nghiêng thành_”, làm cho thiên nhiên phải hờn, ghen. Đó còn là dự báo số phận éo le, đau khổ của Kiều.
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều
thì bức chân dung nào
nổi bật hơn ?
Vì sao ?
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
- Đúng với dụng ý tác giả : tái hiện cuộc đời đầy đau khổ của nàng Kiều tài hoa mệnh bạc.
- Số câu thơ dành miêu tả Kiều nhiều hơn Vân.
- Thúy Vân tả về sắc, tính cách còn Kiều tả vẻ đẹp của sắc, tài, tình.
- Tả Thúy Vân trước làm nền để làm nổi bật chân dung Thúy Kiều sau đó.
3. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”: hai nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc sống êm đềm, bình lặng.
*“Ong bướm đi về mặc ai”
->sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ giáo.
III. TỔNG KẾT :
1. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
*Xây dựng nhân vật tinh tế.
2. Ý Nghĩa
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
 







Các ý kiến mới nhất