Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 12h:04' 24-09-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 12h:04' 24-09-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5 Câu 1. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: a. nhanh - ….. b. cao - ….. c. béo - …. Câu 2. Đặt 1 câu với một cặp từ mà em vừa tìm được ở trên.
KHỞI ĐỘNG
chậm
thấp
gầy
NHẬN XÉT
?
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm: Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
?
phi nghĩa
chính nghĩa
phi nghĩa chính nghĩa
- Phi nghĩa: Trái với đạo lí, mang mục đích xấu.
- Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, làm điều đúng đắn, cao cả.
Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
-
Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có
nghĩa trái ngược nhau. GHI NHỚ 1. Từ trái nghĩa là những từ có _nghĩa trái ngược nhau._
Hãy lấy ví dụ minh họa về từ trái nghĩa.
GHI NHỚ 1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: _cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm,…_
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
vinh
Chết
sống
nhục
-
-
hơn
Chết
sống
vinh
nhục. 3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng là tạo ra hai vế tương phản, đối lập nhau.
GHI NHỚ 1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. M: _cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm,…_
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, … đối lập nhau.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Gạn đục khơi trong.
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
a) Hẹp nhà bụng.
b) Xấu người nết.
c) Trên kính nhường.
THẢO LUẬN
NHÓM 4
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
a) Hẹp nhà bụng.
b) Xấu người nết.
c) Trên kính nhường.
rộng
đẹp/tốt
dưới
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột, …
- căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, hận thù …
- chia rẽ, xung khắc, bè phái …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, phá hủy …
Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột, …
- căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, hận thù …
- chia rẽ, xung khắc, bè phái …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, phá hủy …
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
KHỞI ĐỘNG
chậm
thấp
gầy
NHẬN XÉT
?
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm: Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
?
phi nghĩa
chính nghĩa
phi nghĩa chính nghĩa
- Phi nghĩa: Trái với đạo lí, mang mục đích xấu.
- Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, làm điều đúng đắn, cao cả.
Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
-
Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có
nghĩa trái ngược nhau. GHI NHỚ 1. Từ trái nghĩa là những từ có _nghĩa trái ngược nhau._
Hãy lấy ví dụ minh họa về từ trái nghĩa.
GHI NHỚ 1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: _cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm,…_
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
vinh
Chết
sống
nhục
-
-
hơn
Chết
sống
vinh
nhục. 3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng là tạo ra hai vế tương phản, đối lập nhau.
GHI NHỚ 1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. M: _cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm,…_
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, … đối lập nhau.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Gạn đục khơi trong.
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
a) Hẹp nhà bụng.
b) Xấu người nết.
c) Trên kính nhường.
THẢO LUẬN
NHÓM 4
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
a) Hẹp nhà bụng.
b) Xấu người nết.
c) Trên kính nhường.
rộng
đẹp/tốt
dưới
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột, …
- căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, hận thù …
- chia rẽ, xung khắc, bè phái …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, phá hủy …
Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột, …
- căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, hận thù …
- chia rẽ, xung khắc, bè phái …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, phá hủy …
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
 







Các ý kiến mới nhất