Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 15h:46' 24-09-2022
Dung lượng: 493.3 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
1

2

3

4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau

- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).

2. Kĩ năng

- Hợp tác, tự chủ, tự học.

3. Hình thành và phát triển phẩm chất

- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp

4. Góp phần phát triển các NL

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

*HSKT làm được BT1, HS HTT đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3

II. ĐỒ DÙNG:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.

- HS: vở, SGK...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2022

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa

Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa
Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm

Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất _phi nghĩa_ của cuộc chiến tranh xâm lược, năm1949,ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt Nam là Phan Lăng. Năm1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì _chính nghĩa._

Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa
Phi nghĩa: việc làm sai trái, trái với đạo lí.
Chính nghĩa: việc làm đúng đắn.
Từ trái nghĩa: _là những từ có nghĩa trái ngược nhau._

Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa
Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:

Chết vinh hơn sống nhục.

Ý nghĩa: _chết trong vinh quang được mọi người kính trọng còn hơn sống mà nhục nhã, xấu hổ, bị khinh bỉ._

Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa
Bài 3: Cách dùng từ trái nghĩa có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?

Tác dụng: làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.

Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa
GHI NHỚ

* Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

VD: cao-thấp, phải-trái, ngày-đêm,…

2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
LUYỆN TẬP
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
Loại bỏ những thứ xấu xa, làm nổi bật lên những thứ trong sáng, sạch đẹp.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
 Nếu ở trong môi trường không tốt con người sẽ bị tác động theo hướng tiêu cực, ở nơi có cuộc sống lành mạnh con người sẽ trở nên tiến bộ hơn.
c) Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

 Anh em trong gia đình cần phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
a) Hẹp nhà bụng.
b) Xấu người nết.
c) Trên kính nhường.

Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn thành với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

rộng

đẹp

dưới
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

*Hòa bình *Thương yêu *Đoàn kết *Giữ gìn
Suy nghĩ 5 phút
c) Đoàn kết

d) Giữ gìn

 Chia rẽ, bè phái, xung khắc,…

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

 Phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, phá hủy, hủy diệt,..
a) Hòa bình
b) Thương yêu
 chiến tranh, xung đột, mâu thuẫn

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

 căm ghét, căm thù, ghét bỏ, thù ghét, hận thù
Bài 4: Đặt 2 câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài 3

_Ví dụ:_

*Nhân dân trên thế giới đều mong muốn sống hòa bình. * Chiến tranh gây ra nhiều đau thương cho con người.
TIẾT HỌC

KẾT THÚC

CHÀO CÁC EM
 
Gửi ý kiến