Tập 1 - Chương 2: Tính chất chia hết trong tập hợp các số tự nhiên - Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:50' 25-09-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 341
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:50' 25-09-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích:
1 người
(Trần Minh Bảy)
Trong đợt tổng kết học kì I, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp là như nhau). Các bạn đề nghị sẽ chia đều phần thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số bút trong mỗi hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được không?
Người thực hiện: Vũ Thị Ngoan
Tiết 13:
1. Quan hệ chia hết
Trong 2 số 15 và 16, số nào chia hết cho 3, số nào không chia hết cho 3?
Số 15 chia hết cho 3 vì 15 : 3 = 5 và không còn dư. Số 16 không chia hết cho 3 vì 16 chia 3 bằng 5 dư 1.
Ví dụ: 15 3; 16 3.
Khi nào số a chia hết cho số b ?
1. Quan hệ chia hết
Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0).
Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu a b.
Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu a b.
Tìm kí hiệu thích hợp ( ) thay cho dấu”?”
Ví dụ 1:
Nhân dịp sinh nhật, mẹ cho Việt 12 gói kẹo để liên hoan với các bạn, mỗi gói có 35 chiếc. Biết lớp Việt có 5 tổ, hỏi Việt có thể chia đều số kẹo cho các tổ không?
Giải:
Việt có số kẹo là 12 . 35. Vì 35 5 nên (12 . 35) 5, do đó Việt có thể chia đều số kẹo cho mỗi tổ.
*) Khái niệm ước và bội
a là bội của b
b là ước của a
Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b
Ta kí hiệu _Ư(a) _là tập hợp các ước của a và _B(b) _là tập hợp các bội của b
Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ?
Bạn Vuông trả lời đúng.
Vì 15 5 nên 5 là ước của 15.
Cách tìm bội
Tập hợp các bội của a, kí hiệu B(a).
Quy tắc: _Muốn tìm bội của một số khác 0 ta lấy số đó nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; ...._
7 . 0 =
0
7 . 1 =
7
7 . 2 =
14
7 . 3 =
21
7 . 4 =
28
7 . 5 =
35
…
(_Loại vì 35>30_)
Ví dụ 2: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7.
Đây là các bội nhỏ hơn 30 của 7
Tập hợp các ước của a, kí hiệu Ư(a).
*) Cách tìm ước
Quy tắc: _Ta có thể tìm các ước của a (a >1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a._
8 1
8 2
8 4
8 8
8 3
8 5
8 6
8 7
Đây là
các ước của 8
Ư(8) =
Ví dụ 3: Tìm tập hợp Ư(8)
Ví dụ 4:
*Tìm Ư(15) *Tìm B(6) nhỏ hơn 30
Giải:
*Lần lượt chia 15 cho các ssố từ 1 đến 15, ta thấy 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên Ư(15)= . *Lần lượt nhân 6 với 0, 1, 2, , 4, 5, 6,…ta được các bội của 6 là: 0, 6, 12, 18, 24, 30, 36,…
Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là: 0, 6, 12, 18, 24.
Chú ý
Trong tập hợp các số tự nhiên thì:
- Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0.
- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
- Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
- Số 1 chỉ có 1 ước là 1.
-Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
-Kết quả mỗi phép nhân là 1 bội của a.
-Lần lượt chia a cho các STN từ 1 đến a.
- a chia hết cho các số nào thì số đó là ước của a.
-Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
*Mỗi nhóm cử ra 1 trưởng nhóm. *Các nhóm thảo luận và trình bày vào bảng nhóm nhiệm vụ dưới đây. *Sau khi hoạt động nhóm xong, các nhóm ngồi tại chỗ, giáo viên sẽ chọn và mời 1 bạn bất kỳ trong 1 nhóm lên trình bày để lấy điểm cho cả nhóm. Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12
Ư(20) =
B(4) =
Ba ước của 12 có tổng bằng 12 là: 6; 4; 2
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12
3.Tìm hiểu trước phần 2: Tính chất chia hết của
một tổng.
Hướng dẫn tự học ở nhà
1. Ôn tập lại kiến thức về quan hệ chia hết.
2. Làm các bài tập 2.1; 2.2; 2.3/sgk trang 33.
Người thực hiện: Vũ Thị Ngoan
Tiết 13:
1. Quan hệ chia hết
Trong 2 số 15 và 16, số nào chia hết cho 3, số nào không chia hết cho 3?
Số 15 chia hết cho 3 vì 15 : 3 = 5 và không còn dư. Số 16 không chia hết cho 3 vì 16 chia 3 bằng 5 dư 1.
Ví dụ: 15 3; 16 3.
Khi nào số a chia hết cho số b ?
1. Quan hệ chia hết
Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0).
Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu a b.
Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu a b.
Tìm kí hiệu thích hợp ( ) thay cho dấu”?”
Ví dụ 1:
Nhân dịp sinh nhật, mẹ cho Việt 12 gói kẹo để liên hoan với các bạn, mỗi gói có 35 chiếc. Biết lớp Việt có 5 tổ, hỏi Việt có thể chia đều số kẹo cho các tổ không?
Giải:
Việt có số kẹo là 12 . 35. Vì 35 5 nên (12 . 35) 5, do đó Việt có thể chia đều số kẹo cho mỗi tổ.
*) Khái niệm ước và bội
a là bội của b
b là ước của a
Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b
Ta kí hiệu _Ư(a) _là tập hợp các ước của a và _B(b) _là tập hợp các bội của b
Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ?
Bạn Vuông trả lời đúng.
Vì 15 5 nên 5 là ước của 15.
Cách tìm bội
Tập hợp các bội của a, kí hiệu B(a).
Quy tắc: _Muốn tìm bội của một số khác 0 ta lấy số đó nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; ...._
7 . 0 =
0
7 . 1 =
7
7 . 2 =
14
7 . 3 =
21
7 . 4 =
28
7 . 5 =
35
…
(_Loại vì 35>30_)
Ví dụ 2: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7.
Đây là các bội nhỏ hơn 30 của 7
Tập hợp các ước của a, kí hiệu Ư(a).
*) Cách tìm ước
Quy tắc: _Ta có thể tìm các ước của a (a >1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a._
8 1
8 2
8 4
8 8
8 3
8 5
8 6
8 7
Đây là
các ước của 8
Ư(8) =
Ví dụ 3: Tìm tập hợp Ư(8)
Ví dụ 4:
*Tìm Ư(15) *Tìm B(6) nhỏ hơn 30
Giải:
*Lần lượt chia 15 cho các ssố từ 1 đến 15, ta thấy 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên Ư(15)= . *Lần lượt nhân 6 với 0, 1, 2, , 4, 5, 6,…ta được các bội của 6 là: 0, 6, 12, 18, 24, 30, 36,…
Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là: 0, 6, 12, 18, 24.
Chú ý
Trong tập hợp các số tự nhiên thì:
- Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0.
- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
- Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
- Số 1 chỉ có 1 ước là 1.
-Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
-Kết quả mỗi phép nhân là 1 bội của a.
-Lần lượt chia a cho các STN từ 1 đến a.
- a chia hết cho các số nào thì số đó là ước của a.
-Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
*Mỗi nhóm cử ra 1 trưởng nhóm. *Các nhóm thảo luận và trình bày vào bảng nhóm nhiệm vụ dưới đây. *Sau khi hoạt động nhóm xong, các nhóm ngồi tại chỗ, giáo viên sẽ chọn và mời 1 bạn bất kỳ trong 1 nhóm lên trình bày để lấy điểm cho cả nhóm. Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12
Ư(20) =
B(4) =
Ba ước của 12 có tổng bằng 12 là: 6; 4; 2
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12
3.Tìm hiểu trước phần 2: Tính chất chia hết của
một tổng.
Hướng dẫn tự học ở nhà
1. Ôn tập lại kiến thức về quan hệ chia hết.
2. Làm các bài tập 2.1; 2.2; 2.3/sgk trang 33.
 







Các ý kiến mới nhất