Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:02' 26-09-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 331
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:02' 26-09-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 331
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
*_( _Trích _ Truyền Kì Mạn Lục )_
*VĂN BẢN
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI * NAM XƯƠNG
*NGUYỄN DỮ
*I. TÌM HIỂU CHUNG * 1/Tác giả :
*Nguyễn Dữ *- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm. *- Ông là con của Nguyễn Tưởng Phiên ( Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27- đời vua Lê Thánh Tông 1496) * - Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, là thời kì triều Lê đã bắt đầu khủng hoảng- mở đầu cho một chặng dài lịch sử tối tăm của XH nước ta thời PK: loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ. * - Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá. *
*- Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI, lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu *-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh cao.
* *
*- Trích Truyền kì mạn lục , tác phẩm viết chữ Hán, gồm 20 truyện *Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã lưu truyền rộng rãi trong nhân dân. *Tác phẩm được xem là _“một áng thiên cổ kì bút”_ (áng văn hay của ngàn đời)- ( Vũ Khâm Lân đời hậu Lê). *Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và khát vọng của người trí thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại, của con người.
*2.Tác phẩm: *
*- CNCGNX là một trong 20 truyện của TKML. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: _vợ chàng Trương._
*-Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, là thời triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền binh, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài, làm đời sống nhân dân vô cùng cực khổ cũng như gây ra bi kịch cho biết bao gia đình.
** Hoàn cảnh sáng tác:
** Xuất xứ:
* - Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian. *- Viết bằng chữ Hán.
** Nhan đề:Truyền kì mạn lục:
* Cuộc hôn nhân của * Vũ Nương và *Trương Sinh.
* * Nỗi oan khuất và *cái chết bi thảm của * Vũ Nương.
*Cuộc gặp gỡ giữa *Vũ Nương và Phan * Lang dưới động *Linh Phi, nỗi *oan khuất được giải.
*P.2
*P.1
*P.3
*1.1: Từ đầu ”như cha mẹ đẻ mình”. *1.2: Tiếp “đã qua rồi”. *1.3: Còn lại
*3/ Bố cục
*II.TÌM HIỂU VĂN BẢN.
*a. Cuộc hôn nhân của Vũ Nương và Trương Sinh.
*1. Nhân vật Vũ Nương.
*- Vũ Nương- Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương là người phụ nữ xuất thân từ tầng lớp bình dân, nàng là _“con nhà kẻ khó”_ *- Phẩm chất và nhan sắc: _“ Tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”._ *=> Vẻ đẹp chuẩn mực của người phụ nữ theo quan niệm Nho giáo xưa, gồm đủ “_công-dung-ngôn-hạnh_”
*- Vũ Nương cư xử khéo léo “_luôn giữ gìn khuôn phép”, _chưa từng để dẫn đến thất hòa, hạnh phúc gia đình được nâng niu vun đắp…
** Trong cuộc sống gia đình
*- Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải lên đường đi lính.
** Khi tiễn chồng đi lính
*- Rót chén rượu nồng ấm và dành cho chồng những lời dặn dò thiết tha, tình nghĩa.
*- Dặn dò: “ _thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ chỉ xin ngày về mang theo hai chữ bình yên, thế là đủ rồi_”…
*-> Bịn rịn, lưu luyến, Cẩn thận, chu đáo *=> Mong chồng bình an trở về, không màng vinh hoa, phú quí.
** Khi xa chồng ( _Trương Sinh ở chiến trường)_
*- Luôn mang trong lòng một nỗi nhớ, niềm thương trĩu nặng. *- Nỗi nhớ nhung cứ khắc khoải dài theo năm tháng: _“ Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”. _ *->Những hình ảnh ước lệ vừa là cảnh sắc thiên nhiên, vừa là biểu tượng của thời gian luôn tác động đến tâm trạng nhớ mong của nàng. Dẫu xa cách cô đơn nhưng nàng luôn giữ gìn đức hạnh, một lòng thủy chung sắt son.
* *
*=>Người con dâu hiếu thảo, người mẹ mẫu mực.
**Với mẹ chồng
*- Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
*- Mẹ ốm lo thuốc thang
*- Mẹ mất lo ma chay chu đáo
**Với con:
*Một mình sinh con, nuôi dạy con. Hằng đêm nàng trỏ bóng mình trên vách, bảo đó là cha.
** Ý nghĩa chi tiết “cái bóng”:
*- Dạy con bằng tình yêu gia đình sum vầy có mẹ, có cha. Nàng không để con thiếu vắng tình cha.
*- Thể hiện nỗi nhớ mong và tình cảm với chồng. Nàng là hình, chàng là bóng, quấn quít bên nhau.
*=>_là người mẹ thương yêu con hết mực _
*_( _Trích _ Truyền Kì Mạn Lục )_
*VĂN BẢN
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI * NAM XƯƠNG
*NGUYỄN DỮ
*=> Vũ Nương đẹp người, đẹp nết. Nàng là người vợ hiền, người dâu thảo, người mẹ hết mực thương con.
*- Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
* b. Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
* * * *Trương Sinh *-Nghe lời ngây thơ của con trẻ. *-Nghi ngờ vợ thất tiết. *-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi. *-Không chịu nghe lời phân trần, *khuyên ngăn…
* *Chế độ nam quyền, *lễ giáo PK khắt khe *
* *Chiến tranh PK *
*Gián tiếp 1
*Trực tiếp
*Gián tiếp2
* *Bi kịch của VN và cũng là bi kịch của *một lớp người trong XHPK lúc bấy giờ. *
*Nguyên nhân
*Bị bức tử. Đầu hàng số phận. Nhưng cũng là lời tố cáo sự độc ác, tối tăm của XHPK.
*- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, xin đừng nghi oan.
*- Đau đớn, thất vọng vì bị đối xử bất công.
*- Thất vọng đến tột cùng, tìm đến cái chết để khẳng định tấm lòng trong trắng
*-> Bi kịch của Vũ Nương và cũng là bi kịch của một lớp người trong *xã hội phong kiến lúc bấy giờ. *Lời tố cáo sâu sắc xã hội bất công, tàn bạo
*- Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
*C **. Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương và Phan Lang dưới động Linh Phi, nỗi oan khuất được giải
*- Cung gấm đền dao, nguy nga lộng lẫy, được gặp Phan Lang
*- Được trở về trong giây lát, rực rỡ, uy nghi.
*-> Thể hiện mơ ước của người xưa về lẽ công bằng
* *TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK *bất công, phi lý *
*2.Trương Sinh:
*-Con nhà hào phú, ít học.
*-Một người chồng độc đoán, đa nghi.
*-Một kẻ vũ phu thô bạo.
*_=> Trương Sinh điển hình cho quyền lực và tính cách người chồng trong XHPK: gia trưởng, độc đoán, coi thường nhân phẩm và mạng sống của vợ, là kẻ vũ phu, thô bạo, là hiện thân của chế độ phụ quyền bất công (giá trị hiện thực)._ *__
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
*Nguyễn Dữ
* *Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch *
*Hình ảnh cái bóng:
*-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
*Cái bóng
* * * *-Dỗ con. *-Cho khuây nỗi nhớ chồng *-Là tình yêu thương dành cho * chồng con.
* *Là người đàn ông lạ, bí ẩn *
* *-Lần 1: Là bằng chứng cho sự *hư hỏng của vợ. *-Lần 2: Mở mắt cho chàng *tỉnh ngộ về tai họa do chàng *gây ra. *
*Với bé Đản
*Với VN
*Với Tr. Sinh
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
*Nguyễn Dữ
*Yếu tố kỳ ảo:
*NHỮNG YẾU TỐ KỲ ẢO *-Phan Lang nằm mộng…, thả rùa xanh. *-Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ vua biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương. *-Phan Lang được sống lại, về đưa tín vật của Vũ Nương cho Trương Sinh, xin lập đàn giải oan. *-Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.
*NHỮNG CHI TIẾT THỰC *-Sông Hoàng Giang. *-Nhân vật Trần Thiêm Bình. *-Ải Chi Lăng. *-Quân Minh đánh nước ta (thời nhà Hồ), nhiều người chạy ra bể, bị đắm thuyền.
* *Gần gũi, tăng độ tin cậy *
*-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
*Nguyễn Dữ
*-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của XHPK. *-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ VN. *-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn. *GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO. *
*-Khai thác vốn văn học dân gian. *-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo: *+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ Nương. *+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý. *-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
*III.Tổng kết:
*1.Nội dung.
*2.Nghệ thuật.
*Với quan niệm cho rằng hạnh phúc *khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, *truyện phê phán thói ghen tuông mù * quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống * của người phụ nữ Việt Nam
*Ý NGHĨA VĂN BẢN
*VĂN BẢN
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI * NAM XƯƠNG
*NGUYỄN DỮ
*I. TÌM HIỂU CHUNG * 1/Tác giả :
*Nguyễn Dữ *- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm. *- Ông là con của Nguyễn Tưởng Phiên ( Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27- đời vua Lê Thánh Tông 1496) * - Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, là thời kì triều Lê đã bắt đầu khủng hoảng- mở đầu cho một chặng dài lịch sử tối tăm của XH nước ta thời PK: loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ. * - Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá. *
*- Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI, lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu *-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh cao.
* *
*- Trích Truyền kì mạn lục , tác phẩm viết chữ Hán, gồm 20 truyện *Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã lưu truyền rộng rãi trong nhân dân. *Tác phẩm được xem là _“một áng thiên cổ kì bút”_ (áng văn hay của ngàn đời)- ( Vũ Khâm Lân đời hậu Lê). *Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và khát vọng của người trí thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại, của con người.
*2.Tác phẩm: *
*- CNCGNX là một trong 20 truyện của TKML. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: _vợ chàng Trương._
*-Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, là thời triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền binh, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài, làm đời sống nhân dân vô cùng cực khổ cũng như gây ra bi kịch cho biết bao gia đình.
** Hoàn cảnh sáng tác:
** Xuất xứ:
* - Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian. *- Viết bằng chữ Hán.
** Nhan đề:Truyền kì mạn lục:
* Cuộc hôn nhân của * Vũ Nương và *Trương Sinh.
* * Nỗi oan khuất và *cái chết bi thảm của * Vũ Nương.
*Cuộc gặp gỡ giữa *Vũ Nương và Phan * Lang dưới động *Linh Phi, nỗi *oan khuất được giải.
*P.2
*P.1
*P.3
*1.1: Từ đầu ”như cha mẹ đẻ mình”. *1.2: Tiếp “đã qua rồi”. *1.3: Còn lại
*3/ Bố cục
*II.TÌM HIỂU VĂN BẢN.
*a. Cuộc hôn nhân của Vũ Nương và Trương Sinh.
*1. Nhân vật Vũ Nương.
*- Vũ Nương- Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương là người phụ nữ xuất thân từ tầng lớp bình dân, nàng là _“con nhà kẻ khó”_ *- Phẩm chất và nhan sắc: _“ Tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”._ *=> Vẻ đẹp chuẩn mực của người phụ nữ theo quan niệm Nho giáo xưa, gồm đủ “_công-dung-ngôn-hạnh_”
*- Vũ Nương cư xử khéo léo “_luôn giữ gìn khuôn phép”, _chưa từng để dẫn đến thất hòa, hạnh phúc gia đình được nâng niu vun đắp…
** Trong cuộc sống gia đình
*- Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải lên đường đi lính.
** Khi tiễn chồng đi lính
*- Rót chén rượu nồng ấm và dành cho chồng những lời dặn dò thiết tha, tình nghĩa.
*- Dặn dò: “ _thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ chỉ xin ngày về mang theo hai chữ bình yên, thế là đủ rồi_”…
*-> Bịn rịn, lưu luyến, Cẩn thận, chu đáo *=> Mong chồng bình an trở về, không màng vinh hoa, phú quí.
** Khi xa chồng ( _Trương Sinh ở chiến trường)_
*- Luôn mang trong lòng một nỗi nhớ, niềm thương trĩu nặng. *- Nỗi nhớ nhung cứ khắc khoải dài theo năm tháng: _“ Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”. _ *->Những hình ảnh ước lệ vừa là cảnh sắc thiên nhiên, vừa là biểu tượng của thời gian luôn tác động đến tâm trạng nhớ mong của nàng. Dẫu xa cách cô đơn nhưng nàng luôn giữ gìn đức hạnh, một lòng thủy chung sắt son.
* *
*=>Người con dâu hiếu thảo, người mẹ mẫu mực.
**Với mẹ chồng
*- Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
*- Mẹ ốm lo thuốc thang
*- Mẹ mất lo ma chay chu đáo
**Với con:
*Một mình sinh con, nuôi dạy con. Hằng đêm nàng trỏ bóng mình trên vách, bảo đó là cha.
** Ý nghĩa chi tiết “cái bóng”:
*- Dạy con bằng tình yêu gia đình sum vầy có mẹ, có cha. Nàng không để con thiếu vắng tình cha.
*- Thể hiện nỗi nhớ mong và tình cảm với chồng. Nàng là hình, chàng là bóng, quấn quít bên nhau.
*=>_là người mẹ thương yêu con hết mực _
*_( _Trích _ Truyền Kì Mạn Lục )_
*VĂN BẢN
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI * NAM XƯƠNG
*NGUYỄN DỮ
*=> Vũ Nương đẹp người, đẹp nết. Nàng là người vợ hiền, người dâu thảo, người mẹ hết mực thương con.
*- Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
* b. Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
* * * *Trương Sinh *-Nghe lời ngây thơ của con trẻ. *-Nghi ngờ vợ thất tiết. *-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi. *-Không chịu nghe lời phân trần, *khuyên ngăn…
* *Chế độ nam quyền, *lễ giáo PK khắt khe *
* *Chiến tranh PK *
*Gián tiếp 1
*Trực tiếp
*Gián tiếp2
* *Bi kịch của VN và cũng là bi kịch của *một lớp người trong XHPK lúc bấy giờ. *
*Nguyên nhân
*Bị bức tử. Đầu hàng số phận. Nhưng cũng là lời tố cáo sự độc ác, tối tăm của XHPK.
*- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, xin đừng nghi oan.
*- Đau đớn, thất vọng vì bị đối xử bất công.
*- Thất vọng đến tột cùng, tìm đến cái chết để khẳng định tấm lòng trong trắng
*-> Bi kịch của Vũ Nương và cũng là bi kịch của một lớp người trong *xã hội phong kiến lúc bấy giờ. *Lời tố cáo sâu sắc xã hội bất công, tàn bạo
*- Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
*C **. Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương và Phan Lang dưới động Linh Phi, nỗi oan khuất được giải
*- Cung gấm đền dao, nguy nga lộng lẫy, được gặp Phan Lang
*- Được trở về trong giây lát, rực rỡ, uy nghi.
*-> Thể hiện mơ ước của người xưa về lẽ công bằng
* *TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK *bất công, phi lý *
*2.Trương Sinh:
*-Con nhà hào phú, ít học.
*-Một người chồng độc đoán, đa nghi.
*-Một kẻ vũ phu thô bạo.
*_=> Trương Sinh điển hình cho quyền lực và tính cách người chồng trong XHPK: gia trưởng, độc đoán, coi thường nhân phẩm và mạng sống của vợ, là kẻ vũ phu, thô bạo, là hiện thân của chế độ phụ quyền bất công (giá trị hiện thực)._ *__
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
*Nguyễn Dữ
* *Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch *
*Hình ảnh cái bóng:
*-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
*Cái bóng
* * * *-Dỗ con. *-Cho khuây nỗi nhớ chồng *-Là tình yêu thương dành cho * chồng con.
* *Là người đàn ông lạ, bí ẩn *
* *-Lần 1: Là bằng chứng cho sự *hư hỏng của vợ. *-Lần 2: Mở mắt cho chàng *tỉnh ngộ về tai họa do chàng *gây ra. *
*Với bé Đản
*Với VN
*Với Tr. Sinh
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
*Nguyễn Dữ
*Yếu tố kỳ ảo:
*NHỮNG YẾU TỐ KỲ ẢO *-Phan Lang nằm mộng…, thả rùa xanh. *-Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ vua biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương. *-Phan Lang được sống lại, về đưa tín vật của Vũ Nương cho Trương Sinh, xin lập đàn giải oan. *-Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.
*NHỮNG CHI TIẾT THỰC *-Sông Hoàng Giang. *-Nhân vật Trần Thiêm Bình. *-Ải Chi Lăng. *-Quân Minh đánh nước ta (thời nhà Hồ), nhiều người chạy ra bể, bị đắm thuyền.
* *Gần gũi, tăng độ tin cậy *
*-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
*CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
*Nguyễn Dữ
*-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của XHPK. *-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ VN. *-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn. *GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO. *
*-Khai thác vốn văn học dân gian. *-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo: *+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ Nương. *+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý. *-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
*III.Tổng kết:
*1.Nội dung.
*2.Nghệ thuật.
*Với quan niệm cho rằng hạnh phúc *khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, *truyện phê phán thói ghen tuông mù * quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống * của người phụ nữ Việt Nam
*Ý NGHĨA VĂN BẢN
 







Các ý kiến mới nhất