Bài 2. Thánh Gióng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Thu
Người gửi: Trần Thị Thu
Ngày gửi: 20h:30' 26-09-2022
Dung lượng: 126.9 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn: Trần Thị Thu
Người gửi: Trần Thị Thu
Ngày gửi: 20h:30' 26-09-2022
Dung lượng: 126.9 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 6
CHÂN TRỜI
BÀI 2. MIỀN CỔ TÍCH
NGỮ VĂN 6
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN
Luật
chơi
+Trong thời gian 1 phút, dãy nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
+Sau khi quan sát xong các hình ảnh, các đội đoán tên truyện cổ tích hoặc nhân vật trong truyện cổ tích đã được quan sát. Lần lượt từng HS ghi lên bảng.
+ Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(1)
(2)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(3)
(4)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(5)
(6)
KẾT QUẢ
Bức tranh
Tên truyện
Tên nhân vật
1
Truyện cổ tích _Cô bé quàng khăn đỏ_
_Cô bé, mẹ cô bé, bà, con sói, bác thợ săn.._
2
Truyện cổ tích _Cô bé lọ lem_
_Cô bé, Hoàng tử…_
3
Truyện cổ tích _Tấm Cám_
_Tấm, Cám, dì ghẻ, Bụt.._
4
Truyện cổ tích _Nàng tiên cá_
_Nàng tiên cá, vua Thuỷ tê, _
5
Truyện cổ tích: _Sọ dừa_
_Sọ Dừa, Mẹ của Sọ Dừa, Phú ông, con giái phú ông…_
6
Truyện cổ tích: _Cậu bé thông minh_
_Cậu bé thông minh, nhà vua, viên quan, sứ thần…_
Bim bim
May mắn lần sau
Thêm lượt
10
Kẹo mút
9
Bút bi
Quả bóng bay
QUAY
VÒNG QUAY MAY MẮN
Từ thuở ấu thơ, ai trong chúng ta cũng từng được bà hoặc mẹ kể cho nghe những câu chuyện cổ tích bắt đầu bằng “ngày xửa ngày xưa”, được đắm mình trong thế giới kì ảo với những nàng tiên, những hoàng tử, những khu vườn, những cánh rừng…Những hình ảnh đó theo ta vào giấc ngủ say nồng. Và khi tỉnh giấc, tâm hồn ta thấm đẫm những điều kì diệu vào cuộc sống, những bài học làm người lương thiện.
Đến với bài học hôm nay, các em sẽ có cơ hội tìm hiểu về truyện cổ tích để thêm yêu mến, trân trọng những sáng tác dân gian vô giá!
I. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
Đọc phần Tri thức đọc hiểu trong SGK trang để 37,38 trả lời các câu hỏi sau.
_Câu 1. Khái niệm của truyện truyền thuyết và truyện cổ tích?_
_Câu 2. Truyện cổ tích có những đặc trưn cơ bản nào?_
1. Khái niệm
Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian, chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo để thể hiện cái nhìn hiện thực của nhân dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức cũng như công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân dân lao động.
I. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
2. Đặc trưng
1. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
- Truyện cổ tích xây dựng một thế giới hư cấu, kì ảo
- Truyện cổ tích là những truyện kể đã hoàn tất, có cốt truyện hoàn chỉnh
- Truyện cổ tích có tính giáo huấn cao, mỗi câu chuyện là một bài học về đạo đức, ứng xử, về lẽ công bằng, thưởng phạt công minh.
3, Phân loại
_Phân loại truyện cổ tích:_
+ Cổ tích về loài vật
+ Cổ tích thần kì
+ Cổ tích sinh hoạt
+ Cổ tích về loài vật
+ Cổ tích thần kì
+ Cổ tích sinh hoạt
_* Truyện cổ tích thần kì:_
+ Là loại truyện cổ tích có nội dung phong phú và số lượng nhiều nhất.
+ Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của câu chuyện.
+ Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng trong xã hội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người.
3. Phân loại
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
Em đã bao giờ đánh giá người khác chỉ qua hình thức bên ngoài chưa?
Theo em cách đánh giá như thế có chính xác không?
Em hiểu như nào về nhan đề: _Sọ Dừa?_
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. _SỌ DỪA_
+ Sọ Dừa là vỏ quả dừa.
+ Là tên nhân vật nào đó trong văn bản.
+ Là tên nhân vật người trong lốt sọ dừa
...
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
*Đọc văn bản “ Trải nghiệm cùng văn bản”/ SGK Ngữ văn 6/ Tr 41- 44. *Yêu cầu: Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ. *Tìm hiểu chú thích các từ khó SGK/tr 41- 44.
+ Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì?
+ Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
+ Em hãy giải nghĩa các từ: phú ông, trạng nguyên, đi sứ, cá kình…
+ Văn bản trên có thể được chia làm mấy phần? nội dung từng phần?
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
1. Đọc.
Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ.
Đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật, từng diễn biến của câu chuyện.
2. Kiểu văn bản:
Tự sự
3. Tìm hiểu chú thích:
Từ khó ( SGK-Tr 41-44)
Đoạn 1 (Từ đầu ... đặt tên cho nó là Sọ Dừa): Sự ra đời của Sọ Dừa.
Đoạn 2 (tiếp ... phòng khi dùng đến): Sọ Dừa cưới cô út, trở về hình dáng tuấn tú và thi đỗ trạng nguyên.
Đoạn 3 (còn lại): Biến cố bị hãm hại và sự đoàn tụ vợ chồng.
4. Bố cục: 3 phần
HĐ nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu ... đặt tên cho nó là Sọ Dừa): Sự ra đời của Sọ Dừa.
+ Thảo luận nhóm, thời gian 3 phút: Hoàn thành phiếu HT 01:
1. Nhân vật Sọ Dừa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
1. Nhân vật Sọ Dừa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Sự ra đời của Sọ Dừa:
- Hai vợ chồng nghèo ngoài 50 tuổi vẫn chưa có con.
- Người vợ uống nước trong sọ dừa và mang thai.
- Sinh ra đứa bé không tay chân, tròn như quả dừa , “cứ lăn lông lốc trong nhà, chẳng làm được việc gì”. → tên nhân vật gắn với sự dị hình, dị dạng ấy.
=> Nhân dân muốn thể hiện:
+ Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật mang lốt xấu xí.
+ Quan tâm đến loại người đau khổ nhất, số phận thấp hèn, gợi ở người nghe sự thương cảm với nhân vật.
+ Mở ra tình huống khác thường để cốt truyện tiếp tục phát triển.
1. Nhân vật Sọ Dừa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
b. Tài năng, phẩm chất của Sọ Dừa:
- Sự tài giỏi của Sọ Dừa:
+ Chăn bò giỏi: “Ngày nắng cũng như… no căng”
+ Tài thổi sáo.
+ Tự biết khả năng của mình: “gì chứ chăn bò thì con chăn được”, “giục mẹ đến hỏi con gái phú ông làm vợ”
+ Kiếm đủ sính lễ theo yêu cầu của phú ông.
+ Thông minh khác thường, đỗ trạng nguyên.
+ Tài dự đoán, lo xa chính xác: “khi chia tay quan trạng….phòng khi dùng đến”
1. Nhân vật Sọ Dừa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
b. Tài năng, phẩm chất của Sọ Dừa:
- Phẩm chất:
+ Còn nhỏ thì ngoan ngoãn, biết thương mẹ: nhận lời đến ở để chăn bò thuê cho phú ông.
+ Lớn lên: Tốt bụng, nhân hậu.
+ Khi có vợ: Thương yêu vợ, lo lắng, dặn dò vợ phòng thân khi phải xa nhau.
NHẬN XÉT
Nhận xét mối quan hệ giữa ngoại hình và phẩm chất Sọ Dừa:
+ Có sự đối lập trái ngược.
+ Là sự khẳng định tuyệt đối về con người bên trong, đề cao giá trị chân chính của con người.
+ Thể hiện ước mơ về sự đổi đời của nhân dân lao động.
+ Mở ra tình huống khác thường để câu chuyện tiếp tục phát triển.
2. Nhân vật cô Út.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Cô Út nhận biết thực chất sự đẹp đẽ của Sọ Dừa nên bằng lòng lấy Sọ Dừa.
- Cô út hiền lành, thương người ngay cả khi chưa biết gì về thực chất bên trong Sọ Dừa. Cô đối xử tử tế với chàng, có lòng nhân hậu, thông minh, giàu nghị lực…
=> Cô được phần thưởng đáng quý: bà Trạng.
3. Ước mơ của người lao động.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Kết thúc truyện:
+ Sọ Dừa dị hình, dị dạng nhưng được làm quan trạng.
+ Cô út được hưởng hạnh phúc.
+ Hai cô chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ.
- Uớc mơ của nhân dân:
+ Mơ ước đổi đời.
+ Mơ ước công bằng.
4. Ý nghĩa của truyện:
- Lòng nhân ái với những người bất hạnh,phẩm chất bên trong tạo nên giá trị đáng quý của con người.
- Truyện thể hiện ước mơ đổi đời, hạnh phúc của người lao động xưa.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TỔNG KẾT
Trình bày giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn bản?
1. Nghệ thuật
- Sd các chi tiết nghệ thuật đối lập.
- XD hình tượng N/V mang ý nghĩa tượng trưng.
- Kết thúc tác phẩm có hậu thể hiện quan niệm, triết lí dân gian về quy luật của cuộc đời.
2. Nội dung
- N/V Sọ Dừa:+ Sự ra đời và vẻ bề ngoài khác thường.
+ Tài năng đặc biệt
+ Sự đổi thay kì diệu: SD trở thành chàng trai thông minh, tuấn tú, đỗ đạt.
- N/V Cô Út: + Tính tình : Hiền lành, hay thương người.
+ Đồng ý lấy SD vô điều kiện.
2. Nội dung
- Ca ngợi tình thương yêu, đùm bọc lẫn nhau cũng như lòng nhân ái giữa người - người trong cuộc sống.
- Kín đáo bày tỏ thái độ lên án, phê phán xã hội phong kiến, đặc biệt là giai cấp địa chủ.
- Thể hiện niềm tin của nhân dân về sự công bằng xã hội và quan niệm sống "Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo".
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VĂN BẢN
SỌ DỪA
Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện Sọ Dừa. Theo em, các yếu tố kì ảo trong truyện này có vai trò gì?
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VĂN BẢN
SỌ DỪA
Các yếu tố kì ảo trong truyện Sọ Dừa:
+ Sự thần kì trong việc người mẹ uống nước trong một cái sọ dừa và về có thai
+ Sọ Dừa sinh ra hình dáng xấu xí, tròn lăn lóc.
+ Biến thành chàng trai khôi ngô tuấn tú thổi sáo
+ Trở về hình người sau khi lấy vợ
+ Dự đoán trước được tai họa xảy đến và đưa dao, đá, hai quả trứng gà cho vợ.
Vai trò của các yếu tố kì ảo có:
+Khẳng định phẩm chất tốt đẹp trong Sọ Dừa.
+Tạo nên sự liên kết trong mạch truyện
+ Tạo nên sự thu thú, hứng thú với bạn đọc.
- Cần đánh giá con người một cách toàn diện, không nên có cái nhìn phiến diện; không nên "nhìn mặt mà bắt hình dong“.
- Trong cuộc sống, ta cần có tấm lòng nhân ái, biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, đặc biệt đối với những người thiệt thòi, gặp khó khăn hơn mình.
BÀI HỌC RÚT RA
VẬN DỤNG SAU BÀI HỌC
Nhiệm vụ 1 (bắt buộc).
NV1. Bài học rút ra qua truyện _Sọ Dừa_
Nhiệm vụ 2,3 (chọn lựa)
NV2. Vẽ tranh.
NV3. Thiết kế sơ đồ tư duy bài học theo ý hiểu của mình
Trong cuộc sống, ta cần có tấm lòng nhân ái, biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, đặc biệt đối với những người thiệt thòi, gặp khó khăn hơn mình.
Người như thế nào thì được đánh giá là người thông minh?
Theo em, người thông minh có thể giúp ích gì cho mọi người?
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
*Đọc “ Trải nghiệm cùng văn bản”/ SGK Ngữ văn 6/ Tr 45- 48 *Yêu cầu: Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ. *Tìm hiểu chú thích các từ khó SGK/tr 41-44.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Kể tóm tắt lại truyện?
- Thế nào là “lỗi lạc”? “ Hoàng cung”?
- Truyện thuộc kiểu văn bản nào ?
- Truyện chia làm mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
1. Đọc và kể
* Đọc : Đọc chú ý phân biệt giọng các nhân vật, viên quan đọc với giọng hách dịch, vua giọng ngạc nhiên, hóm hỉnh. Chú bé đọc cao giọng, thể hiện vẻ hồn nhiên, vui tươi của trẻ nhỏ.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
1. Đọc và kể
* Kể tóm tắt truyện nêu đủ các sự việc chính :
- Vua sai cận thần đi tìm người tài giỏi giúp nước.
- Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi câu hỏi oái oăm.
- Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại.
- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dưới hình thức lệnh vua ban.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
1. Đọc và kể
- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải được câu đố.
- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đưa một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn.
- Em bé giải đố bằng cách đố lại.
- Nước láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn rò la tìm người tài bằng một câu đố.
- Vua quan đều không giải được phải nhờ đến em bé mới giải được.
- Em bé được phong là trạng nguyên.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
2. Chú thích:
Lỗi lạc : Tài giỏi khác thường.
Hoàng cung : Nhà ở của gia đình vua.
a. Kiểu văn bản:
Tự sự
b. Bố cục :
4 đoạn
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
3. Kiểu văn bản và bố cục
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
3. Kiểu văn bản và bố cục
Đoạn 1 : Từ đầu → tâu vua : Vua tìm người hiền tài và em bé giải câu đố của quan.
Đoạn 2 : → với nhau rồi : Em bé giải câu đố của vua
lần 1.
Đoạn 3 : → rất hậu : Em bé giải câu đố của vua lần 2.
Đoạn 4 : Còn lại : Em bé giải câu đố của sứ giả nước ngoài.
1. Nhân vật em bé thông minh.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Tình huống xuất hiện nhân vật
1. Nhân vật em bé thông minh.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Tình huống xuất hiện nhân vật
- Vua tìm người tài giỏi giúp nước.
- Quan:
+ Đi khắp nơi để tìm.
+ Ra câu đố oái oăm.
→ Viên quan tận tuỵ, vua anh minh.
Chia lớp thành 4 nhóm học tập
Thảo luận nhóm, thời gian 8 phút: Hoàn thành phiếu HT 02.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b1. Lần thử thách thứ nhất:
- Hoàn cảnh: hai cha con đang cày ruộng
- Viên quan hỏi: Trâu của lão cày một ngày được mấy đường?
→ Không thể trả lời ngay một điều vớ vẩn, không ai để ý bằng một kết quả chính xác được.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b1. Lần thử thách thứ nhất:
- Em bé: Hỏi vặn lại viên quan.
→ Cách giải bất ngờ, lí thú.
Em bé không lúng túng mà đẩy thế bị động sang phía người ra câu đố.
→ Nhanh trí, thông minh (ăn miếng trả miếng, tương kế tựu kế, gậy ông đập lưng ông)
- Viên quan: bất ngờ, sửng sốt, phát hiện ra người tài.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b2. Lần thử thách thứ hai:
- Vua ra câu đố dưới hình thức lệnh vua ban.
- Tính chất nghiêm trọng: "…cả làng phải chịu tội"
- Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật tự nhiên.
- Ai nấy đều tưng hửng, lo lắng.
- Không hiểu thế là thế nào
- Bao nhiêu cuộc họp, lời bàn, vẫn không có cách gì giải quyết.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b2. Lần thử thách thứ hai:
- Coi là tai hoạ.
→ Khẳng định : câu đố quá khứ, oái oăm, tất cả đều chịu cả.
- Bảo làng thịt hai con trâu và đồ gạo nếp
- Nhận trách nhiệm lo liệu cả
- Thế nào cũng xong xuôi.
→ Tự tin.
- Em bé đã tìm cách đối diện vua, đưa vua và quần thần vào bẫy của mình, để vua tự nói ra sự vô lí.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b3. Lần thử thách thứ ba.
- Vua lệnh cho hai cha con pha thịt chim
- Mục đích: để khẳng định chắc chắn sự thông minh của em bé.
- Em bé giải đố bằng cách đố lại vua: đưa cây kim → vua rèn dao.
- Vua phục tài, ban thưởng rất hậu.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
- Sứ thần nước ngoài đố: xâu chỉ qua vỏ ốc vặn.
- Tính chất nghiêm trọng, liên quan đến vận mệnh quốc gia.
- Triều đình nước Nam phải giải đố.
→ Vua quan lúng túng, lo lắng, bất lực.
- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đời sống dân gian để giải đố.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
- Cách giải đố dễ như một trò chơi trẻ con.
→ Tính chất oái oăm của câu đố ngày một tăng tiến. Đối tượng ra câu đố cũng ngày một cao hơn, điều đó càng làm nổi bật sự thông minh hơn người và tài trí của em bé.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
- Những cách giải đố của em bé rất lí thú:
+ Đẩy thế bị động về người ra câu đố.
+ Làm cho người ra câu đố thấy cái phi lí
+ Dựa vào kiến thức đời sống.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
+ Người đọc bất ngờ trước cách giải giản dị, hồn nhiên của người giải.
→ Em bé có trí tuệ thông minh hơn người, giải quyết vấn đề nhanh nhạy.
→ Tính cách ngây thơ, hồn nhiên., biết giúp đỡ mọi người khi cần thiết.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
Em bé đã đưa nhà vua, các quan và người đọc đi từ ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác.
→ Ai nấy đều thán phục
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
*Kết thúc truyện: Phần thưởng xứng đáng.
- Em bé được phong làm trạng nguyên, được ở gần vua.
→ Kết thúc hay, phù hợp với diến biến của truyện, đáp ứng mong muốn của người đọc, thể hiện rõ chủ đề của truyện ( xứng đáng với sự thông minh, tính cách đáng yêu của em bé).
→ Đây là một kết thúc có hậu (thường thấy trong truyện cổ tích).
Mỗi bàn là một nhóm học tập. Thảo luận trong thời gian 2 phút trả lời câu hỏi sau:
III. Tổng kết
__
_Câu 1._ Nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện?
_ _
_Câu 2._ Nêu ý nghĩa của câu truyện?_ _
III. Tổng kết
- Đề cao trí thông minh của em bé, của người lao động.
- Đề cao kinh nghiệm dân gian, khảng định trí khôn, sang tạo là vô giá, ai cũng phải rèn luyện.
- Ý nghĩa hài hước, mua vui.
- Kết thúc có hậu.
- Truyện cổ tích về kiểu nhân vật thông minh, tình huống bất ngờ, gây cười.
- Tác phẩm tạo được tình huống truyện độc đáo, sắp xếp trình tự các thử thách hợp lý.
- Sử dụng nghệ thuật so sánh.
2. Nghệ thuật
1. Nội dung
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Em hãy kể diễn cảm truyện _Em bé thông minh_.
1. Lời giải đố của nhân vật thông minh trong truyện cổ tích thường dựa vào kiến thức từ đời sống. Theo em, việc tích lũy kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối với chúng ta?
VẬN DỤNG SAU BÀI HỌC
2. TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI
LUẬT CHƠI
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu hoạt động cá nhân theo tổ
- Mỗi nhóm chọn một lá thăm trong đó có ghi lại những lần vượt qua thử thách của em bé thông minh.
- Hãy đóng vai các nhân vật để tái hiện những lần vượt qua thử thách của em bé thộng minh.
- Các nhóm chấm điểm chéo lẫn nhau.
YÊU CẦU VỀ NHÀ
3. Em hãy thiết kế một
sơ đồ tư duy bài học
(theo ý hiểu của mình)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(LÂM VỸ DẠ)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Nhan đề _Chuyện cổ nước mình_
được hiểu như thế nào?
"Truyện cổ nước mình" là những truyện cổ, do nhân dân ta sáng tạo ra qua hàng ngàn năm lịch sử, thể hiện tâm hồn Việt Nam, bản sắc nền văn hóa Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi _Ai nhanh hơn_
Luật
chơi
+ Lớp tổ chức thành hai đội ( 2 dãy).
Trong thời gian 3 phút, dãy nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
+ Lần lượt từng học sinh mỗi đội sẽ viết tên những nhân vật được nhắc đến trong bài thơ lên bảng.
PHẦN THƯỞNG
CHO ĐỘI
CHIẾN THẮNG
HỘP QUÀ MAY MẮN
Tràng pháo tay
Thanh kẹo sô cô la
1 hộp bút
Điểm 10
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả.
Câu 1. Em hãy cho biết những nét chính về nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ?
Câu 2. Em biết những bài thơ nào của nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ?
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả.
- Lâm Thị Mỹ Dạ sinh tại quê: huyện , tỉnh . Hiện bà đang sống tại thành phố , tỉnh . Chồng bà – cũng là một nhà văn, nhà thơ nổi tiếng ở .
I. Tìm hiểu chung
2. Sự nghiệp sáng tác.
*_Bài thơ không năm tháng_ (thơ, 1983) *_Danh ca của đất_ (truyện thiếu nhi, 1984) *_Nai con và dòng suối_ (truyện thiếu nhi, 1987) *_Phần thưởng muôn đời_ (truyện thiếu nhi, 1987) *_Nhạc sĩ Phượng Hoàng_ (truyện thiếu nhi, 1989)
*_Mẹ và con_ (thơ, 1994) *_Đề tặng một giấc mơ_ (thơ, 1998) *_Cốm non_ (thơ, 2005) *_Tuyển tập thơ và truyện thiếu nhi_ (2006) *_Hồn đầy hoa cúc dại_ (thơ, 2007) *_Khoảng trời - Hố bom_ (thơ, 1972) *_Hái tuổi em đầy tay _( thơ, 1989)
*Đọc “ Trải nghiệm cùng văn bản”/ SGK Ngữ văn 6/ Tr 49. *Yêu cầu: Đọc rõ ràng, rành mạch, diễn cảm bài thơ. *Tìm hiểu chú thích các từ khó trang 49/ SGK.
3. Tác phẩm.
a, Đọc và tìm hiểu chú thích
b. Bố cục văn bản:
_ Phần 1. _Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
_Phần 2_. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
Bài thơ có thể chia làm mấy phần? (Nội dung)
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
Hoàn thành phiếu học tập 03
Vì sao tác giả yêu chuyện cổ nước mình ? Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua văn bản là gì?
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
Vì truyện cổ nước mình giàu lòng nhân ái và ý nghĩa phản ánh cuộc sống rất sâu xa. Giúp thế hệ đời sau tiếp nhận được những phẩm chất quý báu của cha ông như lẽ công bằng, sự thông minh, lòng độ lượng tình nhân ái bao la… Đồng thời truyện cổ đem lại cho chúng ta hôm nay những lời răn dạy cực kì quý báu của cha ông về những phẩm chất tốt đẹp cần có trong cuộc sống. Đó là lòng nhân hậu vị tha, lòng độ lượng bao dung, chăm chỉ, chuyên cần và ăn ở hiền lành phúc đức
Tác giả yêu truyện cổ vì:
II. Đọc hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình thể hiện ở những nội dung nào? ?
Những câu thơ nào thể hiện điều đó?
II. Đọc hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
- Chuyện cổ nước mình giàu lòng nhân ái: tình thương giữa con người với con người.
- Chuyện cổ nước mình gửi gắm những phẩm chất quý báu của cha ông như lẽ công bằng, sự thông minh, lòng độ lượng….
_Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa_
_Thương mình rồi mới thương ta_
_Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm_
II. Đọc hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
- Chuyện cổ nước mình gửi gắm tình thương người bao la và triết lí về niềm tin "ở hiền gặp lành":
_Ở hiền thì lại gặp hiền _
_Người ngay thì gặp người tiên độ trì_
Chuyện cổ nước mình phản ánh ý nghĩa cuộc sống một cách sâu xa, kết tinh những vẻ đẹp tình cảm, tư tưởng của người xưa.
Chuyện cổ nước mình là một kho tang chuyện phong phú, đa dạng.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
Qua câu thơ: “Tôi nghe chuyện cổ thầm thì/Lời cha ông dạy cũng vì đời sau”, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
a, Hành trang tinh thần.
Chuyện cổ nước mình đã trở thành hành trang tinh thần: sức mạnh để vượt qua mọi thử thách, đi tới mọi miền quê xa xôi…
_Mang theo chuyện cổ tôi đi_
_Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa._
_ Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa._
_Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi._
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
_- _Đọc chuyện cổ nước mình như được gặp lại ông cha, khám phá được bao phẩm chất tốt đẹp của tổ tiên mình.
- Giúp thế hệ đời sau tiếp nhận được những phẩm chất quý báu của cha ông như lẽ công bằng, sự thông minh, lòng độ lượng tình nhân ái bao la…
_Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa_
_Thương mình rồi mới thương ta_
_Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm_
b. Phương tiện kết nối quá khứ và hiện tại.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
- Truyện cổ dân gian chính là nhịp cầu nối liền bao thế hệ: _đời cha ông với đời tôi_
- Vì truyện cổ dân gian kết tinh những vẻ đẹp tình cảm, tư tưởng của người xưa (_người thơm_: người có phẩm chất tót đẹp)
b. Phương tiện kết nối quá khứ và hiện tại.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
- Chứa đựng bài học ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ.
- Hai câu cuối bài ý nói chuyện cổ chính là lời răn dạy của ông cha ta về lẽ sống, về tình thương, về nhân cách, về đức độ, sự cần cù, lòng nhân ái,… cho đời sau rèn luyện để có được những đức tính ấy
b. Phương tiện kết nối quá khứ và hiện tại.
Hoạt động cặp đôi. Thảo luận trong thời gian 2 phút trả lời câu hỏi sau:
III. Tổng kết
__
_Câu 1._ Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
_ _
_Câu 2._ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?_ _
III. Tổng kết
- Ngợi ca ý nghĩa to lớn và những bài học về đạo lí làm người chứa trong kho tàng chuyện cổ dân gian của nước nhà.
- Nhà thơ gián tiếp khẳng định: Kho tàng chuyện cổ nước nhà có giá trị vô cùng to lớn và sẽ tồn tại mãi muôn đời sau.
- Thể thơ lục bát dễ đọc, dễ nhớ.
- Các biện pháp tu từ: Nhân hóa (chuyện cổ thầm thì), so sánh (đời cha ông với đời tôi)….
2. Nghệ thuật
1. Nội dung
Trò chơi vòng quay may mắn
Luật
chơi
Có 6 câu hỏi liên quan đến kiến thức bài học.
Học sinh xung phong lựa chọn và trả lời các câu hỏi, trả lời đúng nhận được một phần quà.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
ĐƯỜNG LINH TRÒ CHƠI
HOẠT ĐỘNG VIẾT NGẮN
Đề bài.Viết đoạn văn trình bày cảm xúc về một truyện cổ tích mà em thích nhất, trong đó có sử dụng 3 trạng ngữ (không quá 200 từ)
Sọ Dừa là truyện cổ tích mà em rất yêu thích. Sọ Dừa khi sinh ra đã có ngoại hình kỳ lạ không tay không chân, tròn như một quả dừa. Nhưng chàng lại có những phẩm chất tốt đẹp. Với tấm lòng hiếu thảo, Sọ Dừa đã nhờ mẹ xin vào nhà phú ông chăn bò thuê để phụ giúp mẹ. Ba cô con gái nhà phú ông thay phiên nhau đưa cơm cho Sọ Dừa. Nhưng chỉ có cô út với tấm lòng nhân hậu là đối đãi tử tế với Sọ Dừa. Phát hiện Sọ Dừa không phải người trần, cô út đem lòng yêu mến. Hai người nên duyên vợ chồng, sống với nhau rất hạnh phúc. Sọ Dừa thi đỗ trạng nguyên, được vua cử đi xứ. Trước khi đi, chàng đưa cho vợ một con dao, hai quả trứng gà, dặn luôn mang bên người. Lại nói hai cô chị vì muốn thay thế em gái làm bà trạng, tính kệ hãm hại em khiến cô rơi xuống biển. Nhờ những đồ vật chồng đưa cho, cô thoát chết và chờ được ngày chồng đến cứu. Trải qua nhiều sóng gió, cuối cùng hai vợ chồng Sọ Dừa có được cuộc sống hạnh phúc. Qua truyện Sọ Dừa, nhân dân ta đã gửi gắm ước mơ về một cuộc sống công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác. Nhân vật Sọ Dừa đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng mỗi người đọc.
Trạng ngữ: Với tấm lòng hiếu thảo, Trước khi đi, Qua truyện Sọ Dừa
1. Yêu cầu:
Đoạn văn phải có câu chủ đề.
Đoạn văn phải sử dụng ít nhất 3 trạng ngữ.
HOẠT ĐỘNG VIẾT NGẮN
HOẠT ĐỘNG VIẾT NGẮN
2. Các bước tiến hành
Nêu vấn đề.
Giải thích.
Bàn luận
Bài học nhận thức( sau khi đọc truyện cổ tích đó).
* Gạch chân 3 trạng ngữ trong đoạn văn
CÁ NHÂN TRẢ LỜI CÂU HỎI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Dựa vào các kiến thức đã biết: nhắc lại khái niệm, ý nghĩa, hình thức, dấu hiệu nhận biết trạng ngữ, thành ngữ, từ láy
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ, từ láy, thành ngữ.
1. Trạng ngữ
a. Khái niệm. Trạng ngữ là thành phần nằm trong câu có nhiệm vụ xác định thời gian, nguyên nhân, nơi chốn, mục đích… của sự việc, hành động được nhắc đến trong câu.
b. Ý nghĩa: TN thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
c. Hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
d. Trạng ngữ thường ngăn cách với nòng cốt câu bằng một quãng nghỉ khi nói hay một dấu phẩy khi viết.
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ, từ láy, thành ngữ.
2. Từ láy
Từ láy là dạng đặt biệt của từ phức, được cấu tạo từ 2 tiếng, trong đó phần nguyên âm hoặc phụ âm được láy giống nhau hoặc chỉ 1 phần nguyên âm và phụ âm láy như nhau. Khác với từ ghép đa phần các từ cấu thành đều có nghĩa, từ láy có thể chỉ 1 từ có nghĩa, có thể không từ nào có nghĩa khi đứng riêng một mình.
- Từ láy toàn bộ: Là loại từ đươc láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu ví dụ như xanh xanh, ào ào. Đôi khi để nhấn mạnh một âm thanh hay hành động mà dấu câu có thể khác nhau như thăm thẳm, lanh lảnh…
- Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tùy vào cách người dùng muốn. Ví dụ như _ngơ ngẩn, lác đác, dào dạt_… Từ láy bộ phận thường được sử dụng nhiều hơn từ láy toàn bộ vì dễ phối vần và âm.
a. Khái niệm.
b. Các loại từ láy
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ, từ láy, thành ngữ.
3. Thành ngữ.
Cấu tạo cố định
Biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh
Hoạt động nhóm
II. Thực hành Tiếng Việt
Nhóm 1: Bài tập 1/Tr 50 SGK
Nhóm 2: Bài tập 2/Tr 50 SGK
Nhóm 3: Bài tập 3/Tr 50 SGK
Nhóm 4: Bài tập 4/ Tr 50 SGK
II. Thực hành Tiếng Việt
1. Bài tập 1/tr 50 /SGK.
Câu a:
- Trạng ngữ: Ngày cưới
- Tác dụng: Nhấn mạnh thời gian, tạo sự chú ý của người đọc về sự linh đình trong ngày cưới của Sọ Dừa.
Câu b:
- Trạng ngữ: _Đúng lúc rước dâu._
- Tác dụng: nhấn mạnh thời gian, tạo sự chú ý của người đọc vào thời điểm diễn ra sự việc: không thấy Sọ Dừa đâu.
II. Thực hành Tiếng Việt
1. Bài tập 1/ tr 50 SGK.
Câu c:
- Trạng ngữ: _Lập tức_
- Tác dụng: nhấn mạnh tính mau lẹ, khẩn trương, tức thì của sự việc.
Câu d:
- Trạng ngữ: _Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ_
- Tác dụng: Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu (mục đích cuộc đi sứ, thái độ của vua quan).
II. Thực hành Tiếng Việt
2. Bài tập 2/ tr 50 SGK.
- Đoạn văn a.
Tác dụng: Nối kết các câu với nhau, góp phần làm cho đoạn văn rõ ràng, mạch lạc về ý: Sọ Dừa đỗ trạng nguyên – đi sứ - dặn dò vợ phòng bất trắc xảy ra.
- Đoạn văn b:
Tác dụng kết nối hai câu văn, nhấn mạnh nguyên nhân, diễn biến sự việc: hai cô chị ghen ghét nên tìm cách hãm hại cô út.
II. Thực hành Tiếng Việt
3. Bài tập 3/ tr 50 SGK.
- Các từ láy trong đoạn văn: _véo von, rón rén, lăn lóc_
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh âm thanh cao và trong, lên xuống nhịp nhàng trong âm thanh tiếng sáo của Sọ Dừa.
+ Nhấn mạnh sự nhẹ nhàng, thong thả trong hành động của cô út.
+ Nhấn mạnh tư thế không bình thường của Sợ Dừa.
II. Thực hành Tiếng Việt
4. Bài tập 4 / tr 50 SGK.
- Thành ngữ: _Mở cờ trong bụng._
- Ý nghĩa: Diễn tả (nhấn mạnh) niềm vui, sự sung sướng của vua và các triều thần.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
VIDEO VỀ
ĐẤT NƯỚC
HÀN QUỐC
TRUYỆN CỔ TÍCH: NON-BU VÀ HENG - BU
(Truyện cổ tích Hàn Quốc)
*Đọc “ Đọc mở rộng theo thể loại”/ SGK Ngữ văn 6/ Tr 51-54. *Yêu cầu: Đọc chậm và đọc diễn cảm từng đoạn theo tâm lí và hành động của nhân vật.
I. Đọc văn bản.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Nhân vật.
Trong truyện có những nhân vật nào? Họ có mối quan hệ với nhau như thế nào? Tính cách từng nhân vật ra sao?
- Liệt kê các chi tiết cho thấy sự khác biệt về tính cách của hai anh em?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
1. Nhân vật.
Có 2 nhân vật: Non-bu và Heng-bu.
Họ là hai anh em.
Tính cách đối lập:
+ Non-bu: Ích kỉ, độc ác – tâm địa xấu xa.
+ Heng-bu: Thật thà, tốt bụng, nhân hậu và vị tha.
II. Tìm hiểu văn bản.
II. Tìm hiểu văn bản.
2. Đặc điểm của truyện
Em hãy chỉ ra các đặc điểm của truyện cổ tích thể hiện trong văn bản Non-bu và Heng-bu?
II. Tìm hiểu văn bản.
2. Đặc điểm của truyện
Nhân vật chính trong truyện cổ tích thường là kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật bất hạnh, nhưng đều người hiền lành, tốt bụng, dũng cảm, thật thà (Heng-bu)
Truyện thể hiện nhân dân ta luôn có ước muốn trong cuộc sống cái thiện luôn chiến thắng cái ác, ác giả ác báo (Heng-bu tốt bụng thì có cuộc sống giàu có, hạnh phúc; còn Non-bu ích kỉ, độc ác sẽ bị quả báo…)
Để gửi gắm niềm tin, ước mơ của nhân dân, truyện cổ tích lúc nào cũng có kết thúc là cái thiện luôn luôn chiến thắng cái ác.
II. Tìm hiểu văn bản.
2. Đặc điểm của truyện
3. Bài học rút ra.
Luôn sống tốt, giúp đỡ những người khó khăn…
Trong cuộc sống cần phải biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ người khác, sống hiền lành, thiện lương, không lam tham và chỉ biết lợi ích của bản thân…
Hoạt động cặp đôi. Thảo luận trong thời gian 2 phút trả lời câu hỏi sau:
III. Tổng kết
__
_Câu 1._ Nét đặc sắc về nghệ thuật của câu truyện?
_ _
_Câu 2._ Nêu ý nghĩa của câu truyện?_ _
III. Tổng kết
Truyện thể hiện ước mơ của nhân dân về một xã hội công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác, người hiền lành sẽ được đền đáp xứng đáng, kẻ độc ác bị trừng trị.
Có các yếu tố hoang đường, kì ảo.
2. Nghệ thuật
1. Nội dung
VIẾT
KỂ LẠI MỘT TRUYỆN CỔ TÍCH
BÀI VĂN CỦA HS – NGUỒN INTERNET
Em đã từng đọc, được nghe kể nhiều truyện cổ tích hay. Có những truyện để lại ấn tượng rất sâu đậm trong kí ức của em. Có khi nào em muốn tự mình kể lại cho mọi người nghe những câu chuyện thú vị đó hay không? Cách thức kể như thế nào?....Bài học này sẽ hướng dẫn những bước cơ bản để em biết cách viết bài văn kể lại một truyện cổ tích.
Theo em, _kể lại một câu truyện cổ tích_ nghĩa là làm gì?
I. Cách kể lại một truyện cổ tích.
1. Kể lại một truyện cổ tích thuộc loại văn kể chuyện – văn tự sự. Kể lại một truyện cổ tích là dùng lời văn của mình kể lại nội dung một truyện cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe).
I. Cách kể lại một truyện cổ tích.
2. Yêu cầu đối với kiểu bài.
- Người kể sử dụng ngôi thứ 3.
- Các sự việc được trình bày theo trình tự thời gian.
- Đảm bảo kể được đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện, đặc biệt là các yếu tố kì ảo, hoang đường.
I. Cách kể lại một truyện cổ tích.
3. Bố cục.
Mở bài: Giới thiệu truyện cổ tích sẽ kể lại (tên truyện, lí do kể).
Thân bài: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. Trình bày sự việc đã xảy ra trong câu chuyện theo trình tự thời gian.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể.
I. Cách kể lại một truyện cổ tích.
II. Thực hành, luyện tập.
Em hãy viết một bài văn khoảng 400 chữ kể lại một truyện cổ tích mà em đã học hoặc đã đọc.
*Đề bài:
2. Các bước
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
Bước 3: Viết
II. Thực hành, luyện tập.
II. Thực hành, luyện tập.
*Đề bài:
2. Các bước viết
_Bước 1._ _Chuẩn bị trước khi viết._
Xác định đề tài.
+ Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?
+ Kiểu bài mà đề yêu cầu là gì?
Thu thập tư liệu.
II. Thực hành, luyện tập.
CHÂN TRỜI
BÀI 2. MIỀN CỔ TÍCH
NGỮ VĂN 6
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN
Luật
chơi
+Trong thời gian 1 phút, dãy nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
+Sau khi quan sát xong các hình ảnh, các đội đoán tên truyện cổ tích hoặc nhân vật trong truyện cổ tích đã được quan sát. Lần lượt từng HS ghi lên bảng.
+ Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(1)
(2)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(3)
(4)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(5)
(6)
KẾT QUẢ
Bức tranh
Tên truyện
Tên nhân vật
1
Truyện cổ tích _Cô bé quàng khăn đỏ_
_Cô bé, mẹ cô bé, bà, con sói, bác thợ săn.._
2
Truyện cổ tích _Cô bé lọ lem_
_Cô bé, Hoàng tử…_
3
Truyện cổ tích _Tấm Cám_
_Tấm, Cám, dì ghẻ, Bụt.._
4
Truyện cổ tích _Nàng tiên cá_
_Nàng tiên cá, vua Thuỷ tê, _
5
Truyện cổ tích: _Sọ dừa_
_Sọ Dừa, Mẹ của Sọ Dừa, Phú ông, con giái phú ông…_
6
Truyện cổ tích: _Cậu bé thông minh_
_Cậu bé thông minh, nhà vua, viên quan, sứ thần…_
Bim bim
May mắn lần sau
Thêm lượt
10
Kẹo mút
9
Bút bi
Quả bóng bay
QUAY
VÒNG QUAY MAY MẮN
Từ thuở ấu thơ, ai trong chúng ta cũng từng được bà hoặc mẹ kể cho nghe những câu chuyện cổ tích bắt đầu bằng “ngày xửa ngày xưa”, được đắm mình trong thế giới kì ảo với những nàng tiên, những hoàng tử, những khu vườn, những cánh rừng…Những hình ảnh đó theo ta vào giấc ngủ say nồng. Và khi tỉnh giấc, tâm hồn ta thấm đẫm những điều kì diệu vào cuộc sống, những bài học làm người lương thiện.
Đến với bài học hôm nay, các em sẽ có cơ hội tìm hiểu về truyện cổ tích để thêm yêu mến, trân trọng những sáng tác dân gian vô giá!
I. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
Đọc phần Tri thức đọc hiểu trong SGK trang để 37,38 trả lời các câu hỏi sau.
_Câu 1. Khái niệm của truyện truyền thuyết và truyện cổ tích?_
_Câu 2. Truyện cổ tích có những đặc trưn cơ bản nào?_
1. Khái niệm
Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian, chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo để thể hiện cái nhìn hiện thực của nhân dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức cũng như công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân dân lao động.
I. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
2. Đặc trưng
1. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
- Truyện cổ tích xây dựng một thế giới hư cấu, kì ảo
- Truyện cổ tích là những truyện kể đã hoàn tất, có cốt truyện hoàn chỉnh
- Truyện cổ tích có tính giáo huấn cao, mỗi câu chuyện là một bài học về đạo đức, ứng xử, về lẽ công bằng, thưởng phạt công minh.
3, Phân loại
_Phân loại truyện cổ tích:_
+ Cổ tích về loài vật
+ Cổ tích thần kì
+ Cổ tích sinh hoạt
+ Cổ tích về loài vật
+ Cổ tích thần kì
+ Cổ tích sinh hoạt
_* Truyện cổ tích thần kì:_
+ Là loại truyện cổ tích có nội dung phong phú và số lượng nhiều nhất.
+ Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của câu chuyện.
+ Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng trong xã hội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người.
3. Phân loại
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
Em đã bao giờ đánh giá người khác chỉ qua hình thức bên ngoài chưa?
Theo em cách đánh giá như thế có chính xác không?
Em hiểu như nào về nhan đề: _Sọ Dừa?_
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. _SỌ DỪA_
+ Sọ Dừa là vỏ quả dừa.
+ Là tên nhân vật nào đó trong văn bản.
+ Là tên nhân vật người trong lốt sọ dừa
...
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
*Đọc văn bản “ Trải nghiệm cùng văn bản”/ SGK Ngữ văn 6/ Tr 41- 44. *Yêu cầu: Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ. *Tìm hiểu chú thích các từ khó SGK/tr 41- 44.
+ Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì?
+ Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
+ Em hãy giải nghĩa các từ: phú ông, trạng nguyên, đi sứ, cá kình…
+ Văn bản trên có thể được chia làm mấy phần? nội dung từng phần?
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
1. Đọc.
Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ.
Đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật, từng diễn biến của câu chuyện.
2. Kiểu văn bản:
Tự sự
3. Tìm hiểu chú thích:
Từ khó ( SGK-Tr 41-44)
Đoạn 1 (Từ đầu ... đặt tên cho nó là Sọ Dừa): Sự ra đời của Sọ Dừa.
Đoạn 2 (tiếp ... phòng khi dùng đến): Sọ Dừa cưới cô út, trở về hình dáng tuấn tú và thi đỗ trạng nguyên.
Đoạn 3 (còn lại): Biến cố bị hãm hại và sự đoàn tụ vợ chồng.
4. Bố cục: 3 phần
HĐ nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu ... đặt tên cho nó là Sọ Dừa): Sự ra đời của Sọ Dừa.
+ Thảo luận nhóm, thời gian 3 phút: Hoàn thành phiếu HT 01:
1. Nhân vật Sọ Dừa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
1. Nhân vật Sọ Dừa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Sự ra đời của Sọ Dừa:
- Hai vợ chồng nghèo ngoài 50 tuổi vẫn chưa có con.
- Người vợ uống nước trong sọ dừa và mang thai.
- Sinh ra đứa bé không tay chân, tròn như quả dừa , “cứ lăn lông lốc trong nhà, chẳng làm được việc gì”. → tên nhân vật gắn với sự dị hình, dị dạng ấy.
=> Nhân dân muốn thể hiện:
+ Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật mang lốt xấu xí.
+ Quan tâm đến loại người đau khổ nhất, số phận thấp hèn, gợi ở người nghe sự thương cảm với nhân vật.
+ Mở ra tình huống khác thường để cốt truyện tiếp tục phát triển.
1. Nhân vật Sọ Dừa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
b. Tài năng, phẩm chất của Sọ Dừa:
- Sự tài giỏi của Sọ Dừa:
+ Chăn bò giỏi: “Ngày nắng cũng như… no căng”
+ Tài thổi sáo.
+ Tự biết khả năng của mình: “gì chứ chăn bò thì con chăn được”, “giục mẹ đến hỏi con gái phú ông làm vợ”
+ Kiếm đủ sính lễ theo yêu cầu của phú ông.
+ Thông minh khác thường, đỗ trạng nguyên.
+ Tài dự đoán, lo xa chính xác: “khi chia tay quan trạng….phòng khi dùng đến”
1. Nhân vật Sọ Dừa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
b. Tài năng, phẩm chất của Sọ Dừa:
- Phẩm chất:
+ Còn nhỏ thì ngoan ngoãn, biết thương mẹ: nhận lời đến ở để chăn bò thuê cho phú ông.
+ Lớn lên: Tốt bụng, nhân hậu.
+ Khi có vợ: Thương yêu vợ, lo lắng, dặn dò vợ phòng thân khi phải xa nhau.
NHẬN XÉT
Nhận xét mối quan hệ giữa ngoại hình và phẩm chất Sọ Dừa:
+ Có sự đối lập trái ngược.
+ Là sự khẳng định tuyệt đối về con người bên trong, đề cao giá trị chân chính của con người.
+ Thể hiện ước mơ về sự đổi đời của nhân dân lao động.
+ Mở ra tình huống khác thường để câu chuyện tiếp tục phát triển.
2. Nhân vật cô Út.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Cô Út nhận biết thực chất sự đẹp đẽ của Sọ Dừa nên bằng lòng lấy Sọ Dừa.
- Cô út hiền lành, thương người ngay cả khi chưa biết gì về thực chất bên trong Sọ Dừa. Cô đối xử tử tế với chàng, có lòng nhân hậu, thông minh, giàu nghị lực…
=> Cô được phần thưởng đáng quý: bà Trạng.
3. Ước mơ của người lao động.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Kết thúc truyện:
+ Sọ Dừa dị hình, dị dạng nhưng được làm quan trạng.
+ Cô út được hưởng hạnh phúc.
+ Hai cô chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ.
- Uớc mơ của nhân dân:
+ Mơ ước đổi đời.
+ Mơ ước công bằng.
4. Ý nghĩa của truyện:
- Lòng nhân ái với những người bất hạnh,phẩm chất bên trong tạo nên giá trị đáng quý của con người.
- Truyện thể hiện ước mơ đổi đời, hạnh phúc của người lao động xưa.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TỔNG KẾT
Trình bày giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn bản?
1. Nghệ thuật
- Sd các chi tiết nghệ thuật đối lập.
- XD hình tượng N/V mang ý nghĩa tượng trưng.
- Kết thúc tác phẩm có hậu thể hiện quan niệm, triết lí dân gian về quy luật của cuộc đời.
2. Nội dung
- N/V Sọ Dừa:+ Sự ra đời và vẻ bề ngoài khác thường.
+ Tài năng đặc biệt
+ Sự đổi thay kì diệu: SD trở thành chàng trai thông minh, tuấn tú, đỗ đạt.
- N/V Cô Út: + Tính tình : Hiền lành, hay thương người.
+ Đồng ý lấy SD vô điều kiện.
2. Nội dung
- Ca ngợi tình thương yêu, đùm bọc lẫn nhau cũng như lòng nhân ái giữa người - người trong cuộc sống.
- Kín đáo bày tỏ thái độ lên án, phê phán xã hội phong kiến, đặc biệt là giai cấp địa chủ.
- Thể hiện niềm tin của nhân dân về sự công bằng xã hội và quan niệm sống "Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo".
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VĂN BẢN
SỌ DỪA
Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện Sọ Dừa. Theo em, các yếu tố kì ảo trong truyện này có vai trò gì?
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VĂN BẢN
SỌ DỪA
Các yếu tố kì ảo trong truyện Sọ Dừa:
+ Sự thần kì trong việc người mẹ uống nước trong một cái sọ dừa và về có thai
+ Sọ Dừa sinh ra hình dáng xấu xí, tròn lăn lóc.
+ Biến thành chàng trai khôi ngô tuấn tú thổi sáo
+ Trở về hình người sau khi lấy vợ
+ Dự đoán trước được tai họa xảy đến và đưa dao, đá, hai quả trứng gà cho vợ.
Vai trò của các yếu tố kì ảo có:
+Khẳng định phẩm chất tốt đẹp trong Sọ Dừa.
+Tạo nên sự liên kết trong mạch truyện
+ Tạo nên sự thu thú, hứng thú với bạn đọc.
- Cần đánh giá con người một cách toàn diện, không nên có cái nhìn phiến diện; không nên "nhìn mặt mà bắt hình dong“.
- Trong cuộc sống, ta cần có tấm lòng nhân ái, biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, đặc biệt đối với những người thiệt thòi, gặp khó khăn hơn mình.
BÀI HỌC RÚT RA
VẬN DỤNG SAU BÀI HỌC
Nhiệm vụ 1 (bắt buộc).
NV1. Bài học rút ra qua truyện _Sọ Dừa_
Nhiệm vụ 2,3 (chọn lựa)
NV2. Vẽ tranh.
NV3. Thiết kế sơ đồ tư duy bài học theo ý hiểu của mình
Trong cuộc sống, ta cần có tấm lòng nhân ái, biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, đặc biệt đối với những người thiệt thòi, gặp khó khăn hơn mình.
Người như thế nào thì được đánh giá là người thông minh?
Theo em, người thông minh có thể giúp ích gì cho mọi người?
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
*Đọc “ Trải nghiệm cùng văn bản”/ SGK Ngữ văn 6/ Tr 45- 48 *Yêu cầu: Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ. *Tìm hiểu chú thích các từ khó SGK/tr 41-44.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Kể tóm tắt lại truyện?
- Thế nào là “lỗi lạc”? “ Hoàng cung”?
- Truyện thuộc kiểu văn bản nào ?
- Truyện chia làm mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
1. Đọc và kể
* Đọc : Đọc chú ý phân biệt giọng các nhân vật, viên quan đọc với giọng hách dịch, vua giọng ngạc nhiên, hóm hỉnh. Chú bé đọc cao giọng, thể hiện vẻ hồn nhiên, vui tươi của trẻ nhỏ.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
1. Đọc và kể
* Kể tóm tắt truyện nêu đủ các sự việc chính :
- Vua sai cận thần đi tìm người tài giỏi giúp nước.
- Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi câu hỏi oái oăm.
- Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại.
- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dưới hình thức lệnh vua ban.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
1. Đọc và kể
- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải được câu đố.
- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đưa một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn.
- Em bé giải đố bằng cách đố lại.
- Nước láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn rò la tìm người tài bằng một câu đố.
- Vua quan đều không giải được phải nhờ đến em bé mới giải được.
- Em bé được phong là trạng nguyên.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
2. Chú thích:
Lỗi lạc : Tài giỏi khác thường.
Hoàng cung : Nhà ở của gia đình vua.
a. Kiểu văn bản:
Tự sự
b. Bố cục :
4 đoạn
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
3. Kiểu văn bản và bố cục
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
3. Kiểu văn bản và bố cục
Đoạn 1 : Từ đầu → tâu vua : Vua tìm người hiền tài và em bé giải câu đố của quan.
Đoạn 2 : → với nhau rồi : Em bé giải câu đố của vua
lần 1.
Đoạn 3 : → rất hậu : Em bé giải câu đố của vua lần 2.
Đoạn 4 : Còn lại : Em bé giải câu đố của sứ giả nước ngoài.
1. Nhân vật em bé thông minh.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Tình huống xuất hiện nhân vật
1. Nhân vật em bé thông minh.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Tình huống xuất hiện nhân vật
- Vua tìm người tài giỏi giúp nước.
- Quan:
+ Đi khắp nơi để tìm.
+ Ra câu đố oái oăm.
→ Viên quan tận tuỵ, vua anh minh.
Chia lớp thành 4 nhóm học tập
Thảo luận nhóm, thời gian 8 phút: Hoàn thành phiếu HT 02.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b1. Lần thử thách thứ nhất:
- Hoàn cảnh: hai cha con đang cày ruộng
- Viên quan hỏi: Trâu của lão cày một ngày được mấy đường?
→ Không thể trả lời ngay một điều vớ vẩn, không ai để ý bằng một kết quả chính xác được.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b1. Lần thử thách thứ nhất:
- Em bé: Hỏi vặn lại viên quan.
→ Cách giải bất ngờ, lí thú.
Em bé không lúng túng mà đẩy thế bị động sang phía người ra câu đố.
→ Nhanh trí, thông minh (ăn miếng trả miếng, tương kế tựu kế, gậy ông đập lưng ông)
- Viên quan: bất ngờ, sửng sốt, phát hiện ra người tài.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b2. Lần thử thách thứ hai:
- Vua ra câu đố dưới hình thức lệnh vua ban.
- Tính chất nghiêm trọng: "…cả làng phải chịu tội"
- Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật tự nhiên.
- Ai nấy đều tưng hửng, lo lắng.
- Không hiểu thế là thế nào
- Bao nhiêu cuộc họp, lời bàn, vẫn không có cách gì giải quyết.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b2. Lần thử thách thứ hai:
- Coi là tai hoạ.
→ Khẳng định : câu đố quá khứ, oái oăm, tất cả đều chịu cả.
- Bảo làng thịt hai con trâu và đồ gạo nếp
- Nhận trách nhiệm lo liệu cả
- Thế nào cũng xong xuôi.
→ Tự tin.
- Em bé đã tìm cách đối diện vua, đưa vua và quần thần vào bẫy của mình, để vua tự nói ra sự vô lí.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b3. Lần thử thách thứ ba.
- Vua lệnh cho hai cha con pha thịt chim
- Mục đích: để khẳng định chắc chắn sự thông minh của em bé.
- Em bé giải đố bằng cách đố lại vua: đưa cây kim → vua rèn dao.
- Vua phục tài, ban thưởng rất hậu.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
- Sứ thần nước ngoài đố: xâu chỉ qua vỏ ốc vặn.
- Tính chất nghiêm trọng, liên quan đến vận mệnh quốc gia.
- Triều đình nước Nam phải giải đố.
→ Vua quan lúng túng, lo lắng, bất lực.
- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đời sống dân gian để giải đố.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
- Cách giải đố dễ như một trò chơi trẻ con.
→ Tính chất oái oăm của câu đố ngày một tăng tiến. Đối tượng ra câu đố cũng ngày một cao hơn, điều đó càng làm nổi bật sự thông minh hơn người và tài trí của em bé.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
- Những cách giải đố của em bé rất lí thú:
+ Đẩy thế bị động về người ra câu đố.
+ Làm cho người ra câu đố thấy cái phi lí
+ Dựa vào kiến thức đời sống.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
+ Người đọc bất ngờ trước cách giải giản dị, hồn nhiên của người giải.
→ Em bé có trí tuệ thông minh hơn người, giải quyết vấn đề nhanh nhạy.
→ Tính cách ngây thơ, hồn nhiên., biết giúp đỡ mọi người khi cần thiết.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
b4. Lần thử thách thứ tư:
Em bé đã đưa nhà vua, các quan và người đọc đi từ ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác.
→ Ai nấy đều thán phục
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
*Kết thúc truyện: Phần thưởng xứng đáng.
- Em bé được phong làm trạng nguyên, được ở gần vua.
→ Kết thúc hay, phù hợp với diến biến của truyện, đáp ứng mong muốn của người đọc, thể hiện rõ chủ đề của truyện ( xứng đáng với sự thông minh, tính cách đáng yêu của em bé).
→ Đây là một kết thúc có hậu (thường thấy trong truyện cổ tích).
Mỗi bàn là một nhóm học tập. Thảo luận trong thời gian 2 phút trả lời câu hỏi sau:
III. Tổng kết
__
_Câu 1._ Nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện?
_ _
_Câu 2._ Nêu ý nghĩa của câu truyện?_ _
III. Tổng kết
- Đề cao trí thông minh của em bé, của người lao động.
- Đề cao kinh nghiệm dân gian, khảng định trí khôn, sang tạo là vô giá, ai cũng phải rèn luyện.
- Ý nghĩa hài hước, mua vui.
- Kết thúc có hậu.
- Truyện cổ tích về kiểu nhân vật thông minh, tình huống bất ngờ, gây cười.
- Tác phẩm tạo được tình huống truyện độc đáo, sắp xếp trình tự các thử thách hợp lý.
- Sử dụng nghệ thuật so sánh.
2. Nghệ thuật
1. Nội dung
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Em hãy kể diễn cảm truyện _Em bé thông minh_.
1. Lời giải đố của nhân vật thông minh trong truyện cổ tích thường dựa vào kiến thức từ đời sống. Theo em, việc tích lũy kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối với chúng ta?
VẬN DỤNG SAU BÀI HỌC
2. TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI
LUẬT CHƠI
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu hoạt động cá nhân theo tổ
- Mỗi nhóm chọn một lá thăm trong đó có ghi lại những lần vượt qua thử thách của em bé thông minh.
- Hãy đóng vai các nhân vật để tái hiện những lần vượt qua thử thách của em bé thộng minh.
- Các nhóm chấm điểm chéo lẫn nhau.
YÊU CẦU VỀ NHÀ
3. Em hãy thiết kế một
sơ đồ tư duy bài học
(theo ý hiểu của mình)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(LÂM VỸ DẠ)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Nhan đề _Chuyện cổ nước mình_
được hiểu như thế nào?
"Truyện cổ nước mình" là những truyện cổ, do nhân dân ta sáng tạo ra qua hàng ngàn năm lịch sử, thể hiện tâm hồn Việt Nam, bản sắc nền văn hóa Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi _Ai nhanh hơn_
Luật
chơi
+ Lớp tổ chức thành hai đội ( 2 dãy).
Trong thời gian 3 phút, dãy nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
+ Lần lượt từng học sinh mỗi đội sẽ viết tên những nhân vật được nhắc đến trong bài thơ lên bảng.
PHẦN THƯỞNG
CHO ĐỘI
CHIẾN THẮNG
HỘP QUÀ MAY MẮN
Tràng pháo tay
Thanh kẹo sô cô la
1 hộp bút
Điểm 10
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả.
Câu 1. Em hãy cho biết những nét chính về nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ?
Câu 2. Em biết những bài thơ nào của nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ?
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả.
- Lâm Thị Mỹ Dạ sinh tại quê: huyện , tỉnh . Hiện bà đang sống tại thành phố , tỉnh . Chồng bà – cũng là một nhà văn, nhà thơ nổi tiếng ở .
I. Tìm hiểu chung
2. Sự nghiệp sáng tác.
*_Bài thơ không năm tháng_ (thơ, 1983) *_Danh ca của đất_ (truyện thiếu nhi, 1984) *_Nai con và dòng suối_ (truyện thiếu nhi, 1987) *_Phần thưởng muôn đời_ (truyện thiếu nhi, 1987) *_Nhạc sĩ Phượng Hoàng_ (truyện thiếu nhi, 1989)
*_Mẹ và con_ (thơ, 1994) *_Đề tặng một giấc mơ_ (thơ, 1998) *_Cốm non_ (thơ, 2005) *_Tuyển tập thơ và truyện thiếu nhi_ (2006) *_Hồn đầy hoa cúc dại_ (thơ, 2007) *_Khoảng trời - Hố bom_ (thơ, 1972) *_Hái tuổi em đầy tay _( thơ, 1989)
*Đọc “ Trải nghiệm cùng văn bản”/ SGK Ngữ văn 6/ Tr 49. *Yêu cầu: Đọc rõ ràng, rành mạch, diễn cảm bài thơ. *Tìm hiểu chú thích các từ khó trang 49/ SGK.
3. Tác phẩm.
a, Đọc và tìm hiểu chú thích
b. Bố cục văn bản:
_ Phần 1. _Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
_Phần 2_. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
Bài thơ có thể chia làm mấy phần? (Nội dung)
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
Hoàn thành phiếu học tập 03
Vì sao tác giả yêu chuyện cổ nước mình ? Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua văn bản là gì?
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
Vì truyện cổ nước mình giàu lòng nhân ái và ý nghĩa phản ánh cuộc sống rất sâu xa. Giúp thế hệ đời sau tiếp nhận được những phẩm chất quý báu của cha ông như lẽ công bằng, sự thông minh, lòng độ lượng tình nhân ái bao la… Đồng thời truyện cổ đem lại cho chúng ta hôm nay những lời răn dạy cực kì quý báu của cha ông về những phẩm chất tốt đẹp cần có trong cuộc sống. Đó là lòng nhân hậu vị tha, lòng độ lượng bao dung, chăm chỉ, chuyên cần và ăn ở hiền lành phúc đức
Tác giả yêu truyện cổ vì:
II. Đọc hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình thể hiện ở những nội dung nào? ?
Những câu thơ nào thể hiện điều đó?
II. Đọc hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
- Chuyện cổ nước mình giàu lòng nhân ái: tình thương giữa con người với con người.
- Chuyện cổ nước mình gửi gắm những phẩm chất quý báu của cha ông như lẽ công bằng, sự thông minh, lòng độ lượng….
_Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa_
_Thương mình rồi mới thương ta_
_Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm_
II. Đọc hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
- Chuyện cổ nước mình gửi gắm tình thương người bao la và triết lí về niềm tin "ở hiền gặp lành":
_Ở hiền thì lại gặp hiền _
_Người ngay thì gặp người tiên độ trì_
Chuyện cổ nước mình phản ánh ý nghĩa cuộc sống một cách sâu xa, kết tinh những vẻ đẹp tình cảm, tư tưởng của người xưa.
Chuyện cổ nước mình là một kho tang chuyện phong phú, đa dạng.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
Qua câu thơ: “Tôi nghe chuyện cổ thầm thì/Lời cha ông dạy cũng vì đời sau”, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
a, Hành trang tinh thần.
Chuyện cổ nước mình đã trở thành hành trang tinh thần: sức mạnh để vượt qua mọi thử thách, đi tới mọi miền quê xa xôi…
_Mang theo chuyện cổ tôi đi_
_Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa._
_ Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa._
_Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi._
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
_- _Đọc chuyện cổ nước mình như được gặp lại ông cha, khám phá được bao phẩm chất tốt đẹp của tổ tiên mình.
- Giúp thế hệ đời sau tiếp nhận được những phẩm chất quý báu của cha ông như lẽ công bằng, sự thông minh, lòng độ lượng tình nhân ái bao la…
_Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa_
_Thương mình rồi mới thương ta_
_Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm_
b. Phương tiện kết nối quá khứ và hiện tại.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
- Truyện cổ dân gian chính là nhịp cầu nối liền bao thế hệ: _đời cha ông với đời tôi_
- Vì truyện cổ dân gian kết tinh những vẻ đẹp tình cảm, tư tưởng của người xưa (_người thơm_: người có phẩm chất tót đẹp)
b. Phương tiện kết nối quá khứ và hiện tại.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
- Chứa đựng bài học ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ.
- Hai câu cuối bài ý nói chuyện cổ chính là lời răn dạy của ông cha ta về lẽ sống, về tình thương, về nhân cách, về đức độ, sự cần cù, lòng nhân ái,… cho đời sau rèn luyện để có được những đức tính ấy
b. Phương tiện kết nối quá khứ và hiện tại.
Hoạt động cặp đôi. Thảo luận trong thời gian 2 phút trả lời câu hỏi sau:
III. Tổng kết
__
_Câu 1._ Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
_ _
_Câu 2._ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?_ _
III. Tổng kết
- Ngợi ca ý nghĩa to lớn và những bài học về đạo lí làm người chứa trong kho tàng chuyện cổ dân gian của nước nhà.
- Nhà thơ gián tiếp khẳng định: Kho tàng chuyện cổ nước nhà có giá trị vô cùng to lớn và sẽ tồn tại mãi muôn đời sau.
- Thể thơ lục bát dễ đọc, dễ nhớ.
- Các biện pháp tu từ: Nhân hóa (chuyện cổ thầm thì), so sánh (đời cha ông với đời tôi)….
2. Nghệ thuật
1. Nội dung
Trò chơi vòng quay may mắn
Luật
chơi
Có 6 câu hỏi liên quan đến kiến thức bài học.
Học sinh xung phong lựa chọn và trả lời các câu hỏi, trả lời đúng nhận được một phần quà.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
ĐƯỜNG LINH TRÒ CHƠI
HOẠT ĐỘNG VIẾT NGẮN
Đề bài.Viết đoạn văn trình bày cảm xúc về một truyện cổ tích mà em thích nhất, trong đó có sử dụng 3 trạng ngữ (không quá 200 từ)
Sọ Dừa là truyện cổ tích mà em rất yêu thích. Sọ Dừa khi sinh ra đã có ngoại hình kỳ lạ không tay không chân, tròn như một quả dừa. Nhưng chàng lại có những phẩm chất tốt đẹp. Với tấm lòng hiếu thảo, Sọ Dừa đã nhờ mẹ xin vào nhà phú ông chăn bò thuê để phụ giúp mẹ. Ba cô con gái nhà phú ông thay phiên nhau đưa cơm cho Sọ Dừa. Nhưng chỉ có cô út với tấm lòng nhân hậu là đối đãi tử tế với Sọ Dừa. Phát hiện Sọ Dừa không phải người trần, cô út đem lòng yêu mến. Hai người nên duyên vợ chồng, sống với nhau rất hạnh phúc. Sọ Dừa thi đỗ trạng nguyên, được vua cử đi xứ. Trước khi đi, chàng đưa cho vợ một con dao, hai quả trứng gà, dặn luôn mang bên người. Lại nói hai cô chị vì muốn thay thế em gái làm bà trạng, tính kệ hãm hại em khiến cô rơi xuống biển. Nhờ những đồ vật chồng đưa cho, cô thoát chết và chờ được ngày chồng đến cứu. Trải qua nhiều sóng gió, cuối cùng hai vợ chồng Sọ Dừa có được cuộc sống hạnh phúc. Qua truyện Sọ Dừa, nhân dân ta đã gửi gắm ước mơ về một cuộc sống công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác. Nhân vật Sọ Dừa đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng mỗi người đọc.
Trạng ngữ: Với tấm lòng hiếu thảo, Trước khi đi, Qua truyện Sọ Dừa
1. Yêu cầu:
Đoạn văn phải có câu chủ đề.
Đoạn văn phải sử dụng ít nhất 3 trạng ngữ.
HOẠT ĐỘNG VIẾT NGẮN
HOẠT ĐỘNG VIẾT NGẮN
2. Các bước tiến hành
Nêu vấn đề.
Giải thích.
Bàn luận
Bài học nhận thức( sau khi đọc truyện cổ tích đó).
* Gạch chân 3 trạng ngữ trong đoạn văn
CÁ NHÂN TRẢ LỜI CÂU HỎI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Dựa vào các kiến thức đã biết: nhắc lại khái niệm, ý nghĩa, hình thức, dấu hiệu nhận biết trạng ngữ, thành ngữ, từ láy
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ, từ láy, thành ngữ.
1. Trạng ngữ
a. Khái niệm. Trạng ngữ là thành phần nằm trong câu có nhiệm vụ xác định thời gian, nguyên nhân, nơi chốn, mục đích… của sự việc, hành động được nhắc đến trong câu.
b. Ý nghĩa: TN thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
c. Hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
d. Trạng ngữ thường ngăn cách với nòng cốt câu bằng một quãng nghỉ khi nói hay một dấu phẩy khi viết.
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ, từ láy, thành ngữ.
2. Từ láy
Từ láy là dạng đặt biệt của từ phức, được cấu tạo từ 2 tiếng, trong đó phần nguyên âm hoặc phụ âm được láy giống nhau hoặc chỉ 1 phần nguyên âm và phụ âm láy như nhau. Khác với từ ghép đa phần các từ cấu thành đều có nghĩa, từ láy có thể chỉ 1 từ có nghĩa, có thể không từ nào có nghĩa khi đứng riêng một mình.
- Từ láy toàn bộ: Là loại từ đươc láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu ví dụ như xanh xanh, ào ào. Đôi khi để nhấn mạnh một âm thanh hay hành động mà dấu câu có thể khác nhau như thăm thẳm, lanh lảnh…
- Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tùy vào cách người dùng muốn. Ví dụ như _ngơ ngẩn, lác đác, dào dạt_… Từ láy bộ phận thường được sử dụng nhiều hơn từ láy toàn bộ vì dễ phối vần và âm.
a. Khái niệm.
b. Các loại từ láy
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ, từ láy, thành ngữ.
3. Thành ngữ.
Cấu tạo cố định
Biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh
Hoạt động nhóm
II. Thực hành Tiếng Việt
Nhóm 1: Bài tập 1/Tr 50 SGK
Nhóm 2: Bài tập 2/Tr 50 SGK
Nhóm 3: Bài tập 3/Tr 50 SGK
Nhóm 4: Bài tập 4/ Tr 50 SGK
II. Thực hành Tiếng Việt
1. Bài tập 1/tr 50 /SGK.
Câu a:
- Trạng ngữ: Ngày cưới
- Tác dụng: Nhấn mạnh thời gian, tạo sự chú ý của người đọc về sự linh đình trong ngày cưới của Sọ Dừa.
Câu b:
- Trạng ngữ: _Đúng lúc rước dâu._
- Tác dụng: nhấn mạnh thời gian, tạo sự chú ý của người đọc vào thời điểm diễn ra sự việc: không thấy Sọ Dừa đâu.
II. Thực hành Tiếng Việt
1. Bài tập 1/ tr 50 SGK.
Câu c:
- Trạng ngữ: _Lập tức_
- Tác dụng: nhấn mạnh tính mau lẹ, khẩn trương, tức thì của sự việc.
Câu d:
- Trạng ngữ: _Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ_
- Tác dụng: Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu (mục đích cuộc đi sứ, thái độ của vua quan).
II. Thực hành Tiếng Việt
2. Bài tập 2/ tr 50 SGK.
- Đoạn văn a.
Tác dụng: Nối kết các câu với nhau, góp phần làm cho đoạn văn rõ ràng, mạch lạc về ý: Sọ Dừa đỗ trạng nguyên – đi sứ - dặn dò vợ phòng bất trắc xảy ra.
- Đoạn văn b:
Tác dụng kết nối hai câu văn, nhấn mạnh nguyên nhân, diễn biến sự việc: hai cô chị ghen ghét nên tìm cách hãm hại cô út.
II. Thực hành Tiếng Việt
3. Bài tập 3/ tr 50 SGK.
- Các từ láy trong đoạn văn: _véo von, rón rén, lăn lóc_
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh âm thanh cao và trong, lên xuống nhịp nhàng trong âm thanh tiếng sáo của Sọ Dừa.
+ Nhấn mạnh sự nhẹ nhàng, thong thả trong hành động của cô út.
+ Nhấn mạnh tư thế không bình thường của Sợ Dừa.
II. Thực hành Tiếng Việt
4. Bài tập 4 / tr 50 SGK.
- Thành ngữ: _Mở cờ trong bụng._
- Ý nghĩa: Diễn tả (nhấn mạnh) niềm vui, sự sung sướng của vua và các triều thần.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
VIDEO VỀ
ĐẤT NƯỚC
HÀN QUỐC
TRUYỆN CỔ TÍCH: NON-BU VÀ HENG - BU
(Truyện cổ tích Hàn Quốc)
*Đọc “ Đọc mở rộng theo thể loại”/ SGK Ngữ văn 6/ Tr 51-54. *Yêu cầu: Đọc chậm và đọc diễn cảm từng đoạn theo tâm lí và hành động của nhân vật.
I. Đọc văn bản.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Nhân vật.
Trong truyện có những nhân vật nào? Họ có mối quan hệ với nhau như thế nào? Tính cách từng nhân vật ra sao?
- Liệt kê các chi tiết cho thấy sự khác biệt về tính cách của hai anh em?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
1. Nhân vật.
Có 2 nhân vật: Non-bu và Heng-bu.
Họ là hai anh em.
Tính cách đối lập:
+ Non-bu: Ích kỉ, độc ác – tâm địa xấu xa.
+ Heng-bu: Thật thà, tốt bụng, nhân hậu và vị tha.
II. Tìm hiểu văn bản.
II. Tìm hiểu văn bản.
2. Đặc điểm của truyện
Em hãy chỉ ra các đặc điểm của truyện cổ tích thể hiện trong văn bản Non-bu và Heng-bu?
II. Tìm hiểu văn bản.
2. Đặc điểm của truyện
Nhân vật chính trong truyện cổ tích thường là kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật bất hạnh, nhưng đều người hiền lành, tốt bụng, dũng cảm, thật thà (Heng-bu)
Truyện thể hiện nhân dân ta luôn có ước muốn trong cuộc sống cái thiện luôn chiến thắng cái ác, ác giả ác báo (Heng-bu tốt bụng thì có cuộc sống giàu có, hạnh phúc; còn Non-bu ích kỉ, độc ác sẽ bị quả báo…)
Để gửi gắm niềm tin, ước mơ của nhân dân, truyện cổ tích lúc nào cũng có kết thúc là cái thiện luôn luôn chiến thắng cái ác.
II. Tìm hiểu văn bản.
2. Đặc điểm của truyện
3. Bài học rút ra.
Luôn sống tốt, giúp đỡ những người khó khăn…
Trong cuộc sống cần phải biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ người khác, sống hiền lành, thiện lương, không lam tham và chỉ biết lợi ích của bản thân…
Hoạt động cặp đôi. Thảo luận trong thời gian 2 phút trả lời câu hỏi sau:
III. Tổng kết
__
_Câu 1._ Nét đặc sắc về nghệ thuật của câu truyện?
_ _
_Câu 2._ Nêu ý nghĩa của câu truyện?_ _
III. Tổng kết
Truyện thể hiện ước mơ của nhân dân về một xã hội công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác, người hiền lành sẽ được đền đáp xứng đáng, kẻ độc ác bị trừng trị.
Có các yếu tố hoang đường, kì ảo.
2. Nghệ thuật
1. Nội dung
VIẾT
KỂ LẠI MỘT TRUYỆN CỔ TÍCH
BÀI VĂN CỦA HS – NGUỒN INTERNET
Em đã từng đọc, được nghe kể nhiều truyện cổ tích hay. Có những truyện để lại ấn tượng rất sâu đậm trong kí ức của em. Có khi nào em muốn tự mình kể lại cho mọi người nghe những câu chuyện thú vị đó hay không? Cách thức kể như thế nào?....Bài học này sẽ hướng dẫn những bước cơ bản để em biết cách viết bài văn kể lại một truyện cổ tích.
Theo em, _kể lại một câu truyện cổ tích_ nghĩa là làm gì?
I. Cách kể lại một truyện cổ tích.
1. Kể lại một truyện cổ tích thuộc loại văn kể chuyện – văn tự sự. Kể lại một truyện cổ tích là dùng lời văn của mình kể lại nội dung một truyện cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe).
I. Cách kể lại một truyện cổ tích.
2. Yêu cầu đối với kiểu bài.
- Người kể sử dụng ngôi thứ 3.
- Các sự việc được trình bày theo trình tự thời gian.
- Đảm bảo kể được đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện, đặc biệt là các yếu tố kì ảo, hoang đường.
I. Cách kể lại một truyện cổ tích.
3. Bố cục.
Mở bài: Giới thiệu truyện cổ tích sẽ kể lại (tên truyện, lí do kể).
Thân bài: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. Trình bày sự việc đã xảy ra trong câu chuyện theo trình tự thời gian.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể.
I. Cách kể lại một truyện cổ tích.
II. Thực hành, luyện tập.
Em hãy viết một bài văn khoảng 400 chữ kể lại một truyện cổ tích mà em đã học hoặc đã đọc.
*Đề bài:
2. Các bước
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
Bước 3: Viết
II. Thực hành, luyện tập.
II. Thực hành, luyện tập.
*Đề bài:
2. Các bước viết
_Bước 1._ _Chuẩn bị trước khi viết._
Xác định đề tài.
+ Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?
+ Kiểu bài mà đề yêu cầu là gì?
Thu thập tư liệu.
II. Thực hành, luyện tập.
 







Các ý kiến mới nhất