Bài 7. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thắm
Ngày gửi: 14h:47' 27-09-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 601
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thắm
Ngày gửi: 14h:47' 27-09-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 601
Số lượt thích:
1 người
(Trần Hạnh)
*BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*CHỦ ĐỀ 2
*BÀI 6. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
*I. Lịch sử phát minh
*II. Nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
*III. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
*IV. Liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
*V. Phân loại nguyên tố hoá học
*I. Lịch sử phát minh
*Bảng hệ thống tuần hoàn của De Chancourtois (1962)
*Bảng tuần hoàn của John Newlands (1964)
*John Newland (1837 - 1898) người Anh, ông đã xếp các nguyên tố vào bộ tám. Và ông nhận thấy 8 nguyên tố xếp sau lặp lại tính chất 8 nguyên tố đứng trước
*Dmitry Mendeleyev ( 1834 – 1907 )
*Năm _1869_, Mendeleyev đã tìm ra được định luật tuần hoàn và công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Ở thời kì của ông, chỉ có 63 nguyên tố được tìm thấy, nên ông phải để trống một số ô trong bảng và dự đoán các tính chất của các nguyên tố này trong các ô đó. Sau này các nguyên tố đó đã được tìm thấy với các tính chất đúng với các dự đoán của ông.
*Bảng hệ thống tuần hoàn làm bằng phần mềm Macromedia Flash
*Bảng phân loại tuần hoàn ( _dạng bảng ngắn_ )
*Bảng hệ thống tuần hoàn của Dr. Timmothy
*Bảng tuần hoàn xoắn ốc của Theodor Benfey
*Bảng hệ thống tuần hoàn của Emil Zmaczynski
*Bảng hệ thống tuần hoàn dạng thiên hà
*Bảng hệ thống tuần hoàn bằng hình ảnh
*Bảng hệ thống tuần hoàn lập trình bằng Visual
*II. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CỦA BTH CÁC NTHH
*+ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân : sắp xếp từ trái sang phải, từ trên xuống dưới
*+ Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được sắp xếp vào 1 hàng.
*+ Các nguyên tố mà nguyên tử có số electron hoá trị như nhau được sắp xếp vào 1 cột.
*_Chú ý. Electron hoá trị là e có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học._
III. Cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học
*Bảng tuần * hoàn
*Chu kì
*Ô *nguyên tố
*Nhóm nguyên tố
*III. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
*1. Ô nguyên tố
*Số hiệu nguyên tử
*Kí hiệu hoá học
*Tên nguyên tố hoá học
*Nguyên tử khối trung bình
*2. Chu kì
*Chu kì là tập hợp các nguyên tố hoá học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trái sang phải
*Chu kì 2
*3Li *[He] 2s1
*4Be *[He] 2s2
*5B *[He] 2s22p1 *
*6C *[He] 2s22p2 *
*7 chu kì : chu kì 1 : 1 nguyên tố. * chu kì 2: 8 nguyên tố * chu kì 3: 8 nguyên tố. * chu kì 4, 5 :18 nguyên tố * chu kì 6 : 32 nguyên tố * chu kì 7: chưa hoàn thành *
*Chu kì nhỏ
*Chu kì lớn
*3, Nhóm *
*Nhóm là tập hợp các nguyên tố hoá học mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trên xuống dưới .
*Nhóm IA
*3Li [He] 2s1
*11Na [Ne] 3s1
*19K [Ar] 4s1
*37Rb [Kr] 5s1
*55Cs [Xe] 6s1
*8 nhóm A : IA, IIA ... VIIIA (8 cột) *8 nhóm B : IB, IIB…. VIIIB (10 cột) *Vì nhóm VIIIB có 3 cột
*Biết oxygen ( Z=8) là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, chiếm khoảng 46,6% khối lượng. * a, Viết cấu hình electron. * b, Xác định các lớp e, số e trên các lớp. * b, cho biết trong bảng tuần hoàn, O nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA. Nêu mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử, số lớp e, số e lớp ngoài cùng và vị trí O trong BTH>
*IV. Liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
*Số TT của ô = số hiệu nguyên tử
*Số TT của chu kì = số lớp electron
*V. Phân loại nguyên tố hoá học
*1. Dựa theo cấu hình electron.
*Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng nsx.
*Khối các nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) *
*1. Dựa theo cấu hình electron.
*Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng nsx.
*Nguyên tố p là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2npx.
*=> Khối các nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He) *
*V. Phân loại nguyên tố hoá học
*1. Dựa theo cấu hình electron.
*Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng nsx.
*Nguyên tố p là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2npx.
*Nguyên tố d là nguyên tố nhóm B mà nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng (n-1)dxnsy.
*Khối các nguyên tố d: gồm các nguyên tố thuộc *các nhóm B. *
*Nguyên tố f là nguyên tố nhóm B mà nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và các phân lớp sát lớp ngoài cùng (n-2)fx(n-1)dyns2.
*=> Khối các nguyên tố f: Thuộc 2 hàng cuối bảng *
*V. Phân loại nguyên tố hoá học
*2. Dựa theo tính chất hoá học.
*Kim loại, phi kim, khí hiếm
Vận dụng
*Câu 1: Các nguyên tố s thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ? * *Câu 2: Các nguyên tố p thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ? * * *Câu 3: Các nguyên tố nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn là : *A. các nguyên tố s. *B. các nguyên tố p. *C. các nguyên tố s và các nguyên tố p. *D. các nguyên tố d.
*A. IA.
*B. IIA.
*C. IIIA.
*D. IA, IIA.
*A. IVA, VA.
*B. VA, VIA.
*C. VIA, VIIA, VIIIA.
*D. IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA, VIIIA.
Vận dụng
*Câu 4: Các nguyên tố họ d và f (nhóm B) đều là : * *Câu 5: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là: *Câu 6: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
*A. Kim loại điển hình.
*B. Kim loại.
*C. Phi kim.
*D. Phi kim điển hình.
*A. 1s22s22p3.
*B. 1s22s22p63s23p1.
*C. 1s22s22p5.
*D.1s22s22p63s23p3.
*A. 1s22s22p63s23p1.
*B. 1s22s22p63s23p64s2.
*C.1s22s22p63s23p63d104s24p1.
*D. 1s22s22p63s23p63d34s2.
Vận dụng
*Câu 7: Ở trạng thái cơ bản cấu hìnhelectronnguyên tử của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là : *Câu 8: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 23. X nằm ở chu kì nào, nhóm nào của bảngtuần hoàn ? *Câu 9 : Chỉ ra nội dung sai khi nói về các nguyên tố trong cùng một nhóm : *A. Có tính chất hoá học gần giống nhau. *B. Nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau. *C. Nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau. *D. Được sắp xếp thành một hàng.
*A. Chu kì 4, nhóm VB.
*B. Chu kì 3, nhóm IIIA.
*C. Chu kì 3, nhóm III B.
*D. Chu kì 4, nhóm IIIA.
*A. Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA.
*B. Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
*C. Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB.
*D. Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB.
*CHỦ ĐỀ 2
*BÀI 6. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
*I. Lịch sử phát minh
*II. Nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
*III. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
*IV. Liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
*V. Phân loại nguyên tố hoá học
*I. Lịch sử phát minh
*Bảng hệ thống tuần hoàn của De Chancourtois (1962)
*Bảng tuần hoàn của John Newlands (1964)
*John Newland (1837 - 1898) người Anh, ông đã xếp các nguyên tố vào bộ tám. Và ông nhận thấy 8 nguyên tố xếp sau lặp lại tính chất 8 nguyên tố đứng trước
*Dmitry Mendeleyev ( 1834 – 1907 )
*Năm _1869_, Mendeleyev đã tìm ra được định luật tuần hoàn và công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Ở thời kì của ông, chỉ có 63 nguyên tố được tìm thấy, nên ông phải để trống một số ô trong bảng và dự đoán các tính chất của các nguyên tố này trong các ô đó. Sau này các nguyên tố đó đã được tìm thấy với các tính chất đúng với các dự đoán của ông.
*Bảng hệ thống tuần hoàn làm bằng phần mềm Macromedia Flash
*Bảng phân loại tuần hoàn ( _dạng bảng ngắn_ )
*Bảng hệ thống tuần hoàn của Dr. Timmothy
*Bảng tuần hoàn xoắn ốc của Theodor Benfey
*Bảng hệ thống tuần hoàn của Emil Zmaczynski
*Bảng hệ thống tuần hoàn dạng thiên hà
*Bảng hệ thống tuần hoàn bằng hình ảnh
*Bảng hệ thống tuần hoàn lập trình bằng Visual
*II. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CỦA BTH CÁC NTHH
*+ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân : sắp xếp từ trái sang phải, từ trên xuống dưới
*+ Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được sắp xếp vào 1 hàng.
*+ Các nguyên tố mà nguyên tử có số electron hoá trị như nhau được sắp xếp vào 1 cột.
*_Chú ý. Electron hoá trị là e có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học._
III. Cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học
*Bảng tuần * hoàn
*Chu kì
*Ô *nguyên tố
*Nhóm nguyên tố
*III. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
*1. Ô nguyên tố
*Số hiệu nguyên tử
*Kí hiệu hoá học
*Tên nguyên tố hoá học
*Nguyên tử khối trung bình
*2. Chu kì
*Chu kì là tập hợp các nguyên tố hoá học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trái sang phải
*Chu kì 2
*3Li *[He] 2s1
*4Be *[He] 2s2
*5B *[He] 2s22p1 *
*6C *[He] 2s22p2 *
*7 chu kì : chu kì 1 : 1 nguyên tố. * chu kì 2: 8 nguyên tố * chu kì 3: 8 nguyên tố. * chu kì 4, 5 :18 nguyên tố * chu kì 6 : 32 nguyên tố * chu kì 7: chưa hoàn thành *
*Chu kì nhỏ
*Chu kì lớn
*3, Nhóm *
*Nhóm là tập hợp các nguyên tố hoá học mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trên xuống dưới .
*Nhóm IA
*3Li [He] 2s1
*11Na [Ne] 3s1
*19K [Ar] 4s1
*37Rb [Kr] 5s1
*55Cs [Xe] 6s1
*8 nhóm A : IA, IIA ... VIIIA (8 cột) *8 nhóm B : IB, IIB…. VIIIB (10 cột) *Vì nhóm VIIIB có 3 cột
*Biết oxygen ( Z=8) là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, chiếm khoảng 46,6% khối lượng. * a, Viết cấu hình electron. * b, Xác định các lớp e, số e trên các lớp. * b, cho biết trong bảng tuần hoàn, O nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA. Nêu mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử, số lớp e, số e lớp ngoài cùng và vị trí O trong BTH>
*IV. Liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
*Số TT của ô = số hiệu nguyên tử
*Số TT của chu kì = số lớp electron
*V. Phân loại nguyên tố hoá học
*1. Dựa theo cấu hình electron.
*Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng nsx.
*Khối các nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) *
*1. Dựa theo cấu hình electron.
*Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng nsx.
*Nguyên tố p là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2npx.
*=> Khối các nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He) *
*V. Phân loại nguyên tố hoá học
*1. Dựa theo cấu hình electron.
*Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng nsx.
*Nguyên tố p là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2npx.
*Nguyên tố d là nguyên tố nhóm B mà nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng (n-1)dxnsy.
*Khối các nguyên tố d: gồm các nguyên tố thuộc *các nhóm B. *
*Nguyên tố f là nguyên tố nhóm B mà nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và các phân lớp sát lớp ngoài cùng (n-2)fx(n-1)dyns2.
*=> Khối các nguyên tố f: Thuộc 2 hàng cuối bảng *
*V. Phân loại nguyên tố hoá học
*2. Dựa theo tính chất hoá học.
*Kim loại, phi kim, khí hiếm
Vận dụng
*Câu 1: Các nguyên tố s thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ? * *Câu 2: Các nguyên tố p thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ? * * *Câu 3: Các nguyên tố nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn là : *A. các nguyên tố s. *B. các nguyên tố p. *C. các nguyên tố s và các nguyên tố p. *D. các nguyên tố d.
*A. IA.
*B. IIA.
*C. IIIA.
*D. IA, IIA.
*A. IVA, VA.
*B. VA, VIA.
*C. VIA, VIIA, VIIIA.
*D. IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA, VIIIA.
Vận dụng
*Câu 4: Các nguyên tố họ d và f (nhóm B) đều là : * *Câu 5: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là: *Câu 6: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
*A. Kim loại điển hình.
*B. Kim loại.
*C. Phi kim.
*D. Phi kim điển hình.
*A. 1s22s22p3.
*B. 1s22s22p63s23p1.
*C. 1s22s22p5.
*D.1s22s22p63s23p3.
*A. 1s22s22p63s23p1.
*B. 1s22s22p63s23p64s2.
*C.1s22s22p63s23p63d104s24p1.
*D. 1s22s22p63s23p63d34s2.
Vận dụng
*Câu 7: Ở trạng thái cơ bản cấu hìnhelectronnguyên tử của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là : *Câu 8: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 23. X nằm ở chu kì nào, nhóm nào của bảngtuần hoàn ? *Câu 9 : Chỉ ra nội dung sai khi nói về các nguyên tố trong cùng một nhóm : *A. Có tính chất hoá học gần giống nhau. *B. Nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau. *C. Nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau. *D. Được sắp xếp thành một hàng.
*A. Chu kì 4, nhóm VB.
*B. Chu kì 3, nhóm IIIA.
*C. Chu kì 3, nhóm III B.
*D. Chu kì 4, nhóm IIIA.
*A. Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA.
*B. Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
*C. Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB.
*D. Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB.
 







Các ý kiến mới nhất