Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 08h:32' 30-09-2022
Dung lượng: 23.1 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 08h:32' 30-09-2022
Dung lượng: 23.1 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỔNG LÀO
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 5C
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOÀI
1. Khởi động
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) Hoà bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
- Chiến tranh
- Ghét bỏ
- Chia rẽ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
2. Luyện tập Bài tập 1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều
b. Ba chìm bảy nổi
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
a. Ăn ít ngon nhiều
b. Ba chìm bảy nổi
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
Nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ:
a. Ăn ít ngon nhiều : Ăn ngon, chất lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon.
b. Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: Trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác chóng đến tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho: Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, kính trọng người già thì mình cũng được thọ như người già.
Bài tập 2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ cùng đi đánh giặc.
c) trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
lớn
già
Dưới
sống
Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
a) Việc nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành may.
c) Thức dậy sớm.
nhỏ
vụng
khuya
Bài tập 4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng
M: cao - thấp,
b) Tả hành động
M: khóc - cười,
c) Tả trạng thái
M: buồn - vui,
d) Tả phẩm chất
M: tốt - xấu,
to - bé, béo - gầy, mập - ốm,...
đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra,...
sướng - khổ, khoẻ - yếu, hạnh phúc - bất hạnh,...
hiền - dữ, lành - ác, ngoan - hư, trung thực - dối trá, tế nhị - thô lỗ, ...
Bài tập 5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên.
Ví dụ:
- Trong lớp, bạn Hùng to bự, còn Trang thì bé xíu.
- Bạn Lan cứ đứng ngồi không yên.
- Chị ấy lúc vui lúc buồn.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai ưa.
3. Vận dụng Thi đặt câu có cặp từ trái nghĩa nhau:
*Thi đặt câu có cặp từ trái nghĩa nhau:
XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ THẦY CÔ
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ DỒI DÀO SỨC KHỎE
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 5C
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOÀI
1. Khởi động
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) Hoà bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
- Chiến tranh
- Ghét bỏ
- Chia rẽ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
2. Luyện tập Bài tập 1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều
b. Ba chìm bảy nổi
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
a. Ăn ít ngon nhiều
b. Ba chìm bảy nổi
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
Nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ:
a. Ăn ít ngon nhiều : Ăn ngon, chất lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon.
b. Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: Trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác chóng đến tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho: Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, kính trọng người già thì mình cũng được thọ như người già.
Bài tập 2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ cùng đi đánh giặc.
c) trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
lớn
già
Dưới
sống
Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
a) Việc nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành may.
c) Thức dậy sớm.
nhỏ
vụng
khuya
Bài tập 4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng
M: cao - thấp,
b) Tả hành động
M: khóc - cười,
c) Tả trạng thái
M: buồn - vui,
d) Tả phẩm chất
M: tốt - xấu,
to - bé, béo - gầy, mập - ốm,...
đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra,...
sướng - khổ, khoẻ - yếu, hạnh phúc - bất hạnh,...
hiền - dữ, lành - ác, ngoan - hư, trung thực - dối trá, tế nhị - thô lỗ, ...
Bài tập 5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên.
Ví dụ:
- Trong lớp, bạn Hùng to bự, còn Trang thì bé xíu.
- Bạn Lan cứ đứng ngồi không yên.
- Chị ấy lúc vui lúc buồn.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai ưa.
3. Vận dụng Thi đặt câu có cặp từ trái nghĩa nhau:
*Thi đặt câu có cặp từ trái nghĩa nhau:
XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ THẦY CÔ
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ DỒI DÀO SỨC KHỎE
 







Các ý kiến mới nhất