Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 11. Tính từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Huyền
Ngày gửi: 19h:23' 30-09-2022
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2022
Luyện từ và câu

Tính từ

SGK trang 110

VBT trang 77
*Nhận xét:
1. Đọc truyện sau

_Cậu học sinh ở Ác-boa_

Ác-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông Quy-dăng-xơ hiền hòa lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau. Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn…Thầy cứ lắc đầu chê Lu-I còn bé quá.

Thế mà chỉ ít lâu sau, Lu-I đã khiến thầy rất hài lòng. Cậu là học sinh chăm chỉ và giỏi nhất lớp.

_Theo_ Đức Hoài
Bài 2: Tìm các từ trong truyện trên miêu tả:

*Tính tình, tư chất của cậu bé Lu – I : *Màu sắc của sự vật :

*Những chiếc cầu : *Mái tóc của thầy Rơ – nê :

c) Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của sự vật : *Thị trấn : *Những ngôi nhà: *Vườn nho : *Dòng sông : *Da của thầy Rơ - nê:
chăm chỉ, giỏi

trắng phau

xám

nhỏ

nhỏ bé, cổ kính

con con

hiền hoà

nhăn nheo
Những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật là tính từ.
Bài 3: Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào ?

Những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của hoạt động, trạng thái cũng là tính từ.

II - GHI NHỚ

III. Luyện tập :
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm tính từ trong các đoạn văn sau:
a) (1) Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ra mắt đồng bào. (2) Đó là một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng, râu thưa. (3) Cụ đội chiếc mũ đã cũ, mặc áo ka ki cao cổ, đi dép cao su trắng. (4) Ông cụ có dáng đi nhanh nhẹn. (5) Lời nói của Cụ điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.
_Theo Võ Nguyên Giáp_
b) (1) Sáng sớm, trời quang hẳn ra. (2) Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. (3) Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. (4) Đằng đông, phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh.
_Bùi Hiển_
III. Luyện tập :
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm tính từ trong các đoạn văn sau:
a) (1) Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ra mắt đồng bào. (2) Đó là một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng, râu thưa. (3) Cụ đội chiếc mũ đã cũ, mặc áo ka ki cao cổ, đi dép cao su trắng. (4) Ông cụ có dáng đi nhanh nhẹn. (5) Lời nói của Cụ điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.
_Theo Võ Nguyên Giáp_
III. Luyện tập :
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm tính từ trong các đoạn văn sau:
b) (1) Sáng sớm, trời quang hẳn ra. (2) Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. (3) Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. (4) Đằng đông, phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh.
_Bùi Hiển_
Bài 2 : Hãy viết một câu có dùng tính từ :

* Nói về một người bạn hoặc người thân của em.

b) Nói về một sự vật quen thuộc với em (cây cối, con vật, nhà cửa, đồ vật, sông núi, ...)
Bài 2: Hãy viết một câu có dùng tính từ:

* Nói về một người bạn hoặc người thân của em. *Mẹ em rất dịu dàng. *Bố em là người rất nghiêm khắc. *Mái tóc của bà em đã bạc trắng. *Em trai em rất bụ bẫm. *Chị Lan có nước da trắng hồng. *Bạn Hương rất hiền. *Bạn Hằng lớp em vừa chăm ngoan vừa thông minh.
Bài 2 : Hãy viết một câu có dùng tính từ:

b) Nói về một sự vật quen thuộc với em (cây cối, con vật, nhà cửa, đồ vật, sông núi, ...)

*Cây bàng xanh tốt quá ! *Con mèo của bà em rất tinh nghịch. *Nhà em vừa mới xây xong vừa to vừa đẹp. *Cái bút của em màu xanh. *Con sông quê em vừa dài vừa rộng. *Tại sao đỉnh núi Ba Vì cao thế ?
Luyện từ và câu

Tính từ

SGK trang 123

VBT trang 86

(Tiếp theo)
I. NHẬN XÉT

1. Đặc điểm của các sự vật được miêu tả trong những câu sau khác nhau như thế nào ?

a) Tờ giấy này trắng.

b) Tờ giấy này trăng trắng.

c) Tờ giấy này trắng tinh.
I. NHẬN XÉT

a) Tờ giấy này trắng :
b) Tờ giấy này trăng trắng :
c) Tờ giấy này trắng tinh :

Mức độ trắng bình thường.

Mức độ trắng ít.

Mức độ trắng cao.
2. Trong các câu dưới đây, ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng những cách nào ?

a) Tờ giấy này rất trắng.

b) Tờ giấy này trắng hơn.

c) Tờ giấy này trắng nhất.

- Thêm từ rất vào trước tính từ trắng = rất trắng.

- Tạo ra phép so sánh bằng cách ghép từ _hơn, nhất_ với tính từ trắng = trắng hơn trắng nhất.
Ghi nhớ

Có một số cách thể hiện mức độ

của đặc điểm, tính chất sau :

*Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với

tính từ đã cho.

2.Thêm các từ rất, quá, lắm,… vào

trước hoặc sau tính từ.

3.Tạo ra phép so sánh.
II. Luyện tập

1. Tìm những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (được in nghiêng) trong đoạn văn sau :

Hoa cà phê _thơm_ đậm và ngọt nên mùi hương thường theo gió bay đi rất _xa_. Nhà thơ Xuân Diệu chỉ một lần đến đây ngắm nhìn vẻ đẹp của cà phê đã phải thốt lên :
Hoa cà phê _thơm_ lắm em ơi

Hoa cùng một điệu với hoa nhài

_Trong_ ngà _trắng_ ngọc, xinh và sáng

Như miệng em cười đâu đây thôi.

Mỗi mùa xuân, Đắk Lăk lại khoác lên mình một màu _trắng_ ngà ngọc và toả ra mùi hương ngan ngát khiến đất trời trong những ngày xuân _đẹp _hơn, _lộng lẫy _hơn và _tinh khiết _hơn.

Theo Thu Hà
II. Luyện tập

1. Tìm những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (được in nghiêng) trong đoạn văn sau :

Hoa cà phê _thơm_ đậm và ngọt nên mùi hương thường theo gió bay đi rất _xa_. Nhà thơ Xuân Diệu chỉ một lần đến đây ngắm nhìn vẻ đẹp của cà phê đã phải thốt lên :
Hoa cà phê _thơm_ lắm em ơi

Hoa cùng một điệu với hoa nhài

_Trong_ ngà _trắng_ ngọc, xinh và sáng

Như miệng em cười đâu đây thôi.

Mỗi mùa xuân, Đắk Lăk lại khoác lên mình một màu _trắng_ ngà ngọc và toả ra mùi hương ngan ngát khiến đất trời trong những ngày xuân _đẹp _hơn, _lộng lẫy _hơn và _tinh khiết _hơn.

Theo Thu Hà
2. Hãy tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm sau : _đỏ, cao, vui. _
Đỏ - Cách1: ( tạo từ ghép,từ láy với tính từ đỏ) : đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ thắm, đỏ choét,…

- Cách2: ( thêm các từ rất,quà, lắmvào trước hoặc sau từ đỏ): rất đỏ, đỏ quá, đỏ lắm,quá đỏ, …

- Cách 3: ( tạo ra phép so sánh): đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son, đỏ hơn son,…
Cao

- Cao cao, cao vút, cao chót vót,cao vợi, cao vòi vọi,…

- Rất cao, cao quá, cao lắm, quá cao,…

- Cao hơn, cao nhất, cao như núi, cao hơn núi,…
Vui

- Vui vui, vui vẻ, vui sướng, sướng vui, mừng vui, vui mừng,…

-rất vui, vui lắm, vui quá,…

-vui hơn, vui nhất, vui như Tết, vui hơn Tết,…
3.Đặt câu với mỗi từ ngữ em vừa tìm được ở bài tập 2.

Bầu trời cao vút.

Em rất vui mừng khi được điểm 10. KHOA HỌC
Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu một số cách bảo quản thức ăn ?
Có nhiều cách để giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu như: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…
KHOA HỌC
KHOA HỌC
BÀI 12 : PHÒNG MỘT SỐ BỆNH
DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
SGK trang 26

Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
Còi xương, bướu cổ, suy dinh dưỡng,…
Kể tên một số bệnh

do thiếu chất dinh dưỡng
Bệnh quáng gà

Bệnh phù Quan sát hình bên và mô tả các dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng, còi xương, bướu cổ.
Quan sát hình bên và mô tả các dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng, còi xương, bướu cổ.
Trẻ bị bệnh

còi xương
Bệnh bướu cổ
Suy dinh dưỡng
Nguyên nhân
dẫn đến các bệnh còi xương, bướu cổ, suy dinh dưỡng.
Kết luận
*Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng. * Nếu thiếu vi-ta-min D sẽ bị còi xương. * Nếu thiếu i-ốt cơ thể phát triển chậm, kém thông minh và dễ bị bướu cổ.
Hoạt động 2: Cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
Để phòng các bệnh do thiếu chất

dinh dưỡng cần ăn đủ lượng và đủ chất.

Đối với trẻ em cần được theo dõi cân

nặng thường xuyên. Nếu phát hiện bệnh

thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và

nên đưa trẻ đi bệnh viện khám và

chữa trị.

Kết luận
Thiếu

vi-ta-min A

Thiếu

Chất đạm

Thiếu

I - ốt

Thiếu

vi-ta-min B

Thiếu

vi-ta-min D

Thiếu

vi-ta-min C

Quáng gà, khô mắt

Thiếu

Dinh dưỡng

Kém thông minh, bướu cổ,..

Bệnh phù

Còi xương

Chảy máu chân răng Cơ thể con người cần được cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng để đảm bảo phát triển bình thường và phòng chống bệnh tật.
*Cơ thể con người cần được cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng để đảm bảo phát triển bình thường và phòng chống bệnh tật. *Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng; thiếu vi-ta-min A, mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa; thiếu i-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ; thiếu vi-ta-min D sẽ bị còi xương,… *Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và nên đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị.
Bạn cần biết
KHOA HỌC

Phòng bệnh béo phì

SGK trang 28 Cách phòng tránh béo phì
Nguyên nhân gây béo phì (về mặt dinh dưỡng)

Tác hại của bệnh béo phì

Tìm hiểu về bệnh béo phì
*Một em bé có thể được xem là béo phì khi :

- Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20%
- Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, cằm,…
- Bị hụt hơi khi gắng sức.

*Tác hại của bệnh béo phì :

- Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống.
- Thường giảm hiệu suất lao động và sụ lanh lợi trong sinh hoạt.
- Có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật,…
Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?
*Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?

- Hầu hết các nguyên nhân gây ra béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt về mặt ăn uống, chủ yếu là do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động.
Làm thế nào để phòng tránh béo phì ?
*Làm thế nào để phòng tránh béo phì ? *Khi đã béo phì, cần :

+ Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng (ví dụ các loại rau, quả). Ăn đủ đạm, vi-ta-min và chất khoáng.
+ Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm đúng nguyên nhân gây béo phì để đièu trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí.
+ Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình phải năng vận động, luyện tập thể dục, thể thao.
Kết luận
- Ăn quá nhiều, hoạt động quá ít nên mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngày càng nhiều gây béo phì.

- Người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao.
Kết luận
Muốn phòng bệnh béo phì cần :
*Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. *Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.
KHOA HỌC
KHOA HỌC
Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
SGK trang 30
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác hại của bệnh lây qua đường tiêu hoá.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.
Hoạt động 1 :

Tìm hiểu tác hại của bệnh lây qua đường tiêu hoá.

Em đã từng bị đau bụng hay tiêu chảy chưa ? Khi đó em cảm thấy thế nào ?

Hãy trả lời các câu hỏi sau :

1/ Dấu hiệu nào cho biết em bị bệnh tiêu chảy ?

2/ Bệnh tiêu chảy gây hại gì cho cơ thể ?
Dấu hiệu của bệnh tiêu chảy : Đi ngoài phân lỏng nhiều nước từ 3 hay nhiều lần trong một ngày.

Dấu hiệu của bệnh tả : gây ra tiêu chảy nặng, nôn mửa, mất nước và trụy tim mạch.

Dấu hiệu của bệnh lị : Đau bụng quặn chủ yếu ở vùng bụng dưới, đi ngoài phải rặn nhiều, đi ngoài nhiều lần, phân lẫn máu và mũi nhầy.
Tác hại của các bệnh lây qua đường tiêu hoá : các bệnh tiêu chảy, tả, lị đều có thể gây ra chết người vì cơ thể bị mất sức và mất nước. Chúng đều bị lây qua đường ăn uống. Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân của người bệnh nên rất dễ phát tán lây lan gây dịch bệnh làm thiệt hại về người và của.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.

Câu hỏi

1/ Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường tiêu hoá ? Tại sao ?

2/ Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hoá ? Tại sao ?

3/ Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.
Nguyên nhân gây nên các bệnh lây qua đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống kém, vệ sinh cá nhân kém, vệ sinh môi trường kém.
Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cần :

*Giữ vệ sinh ăn uống :

+ Thực hiện ăn sạch, uống sạch( thức ăn phải rửa sạch, nấu chín, đồ dùng nấu ăn : bát, đũa,… Uống nước đã đun sôi …)

+ Không ăn các loại thức ăn ôi, thiu, chưa chín, không ăn các sống, thịt sống, không uống nước lã, ….

2. Giữ vệ sinh cá nhân. Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiểu tiện

3. Giữ vệ sinh môi trường:

+ Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, thường xuyên làm vệ sinh nơi đại tiểu tiện, chuồng trại nuôi gia súc, gia cầm.

+ Xử lý phân,rác đúng cách, không sử dụng phân chưa ủ để bón ruộng, tưới cây.

+ Diệt ruồi.
DẶN DÒ

* Xem lại bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. *Xem trước bài :

+ LTVC : _MRVT Ý chí – Nghị lực tr. 118 và tr.127_

+ KHOA HỌC : _Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ? Tr.32, 33 ; Ăn uống khi bị bệnh tr.34, 35_
 
Gửi ý kiến