Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Cấu trúc bảng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Tân
Ngày gửi: 20h:39' 02-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích: 0 người
§4
CẤU TRÚC BẢNG
Ví dụ: Bài toán quản lý học sinh
_Hình ảnh trên có những thông tin gì?_

Ví dụ: Bài toán quản lý học sinh
_Các thông tin trên được bố trí như thế nào?_

Ví dụ: Bài toán quản lý học sinh
_Các cột và các hàng này tạo thành gì?_

Ví dụ: Bài toán quản lý học sinh
_Nếu lưu các thông tin này trong máy tính thì lưu dưới dạng gì?_

Ví dụ: Bài toán quản lý học sinh
Các thông tin được lưu trong máy tính gọi là dữ liệu, dữ liệu trong Access được lưu dưới dạng bảng.

1> Các khái niệm chính
_Em hãy cho biết bảng là gì?_

_Bảng_ _(Table)_: gồm các cột và các hàng, bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL. Các bảng chứa toàn bộ dữ liệu mà người dùng cần để khai thác. Bao gồm 2 thành phần đó là “hàng” và “cột”.

1> Các khái niệm chính
_Em hãy cho biết trường của bảng là gì?_

_Trường (field):_ mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lý.

Mỗi cột trong bảng dùng để lưu dữ liệu một thuộc tính của các cá thể. Mỗi cột gọi là một trường của bảng.

1> Các khái niệm chính
_Em hãy cho biết bản ghi là gì?_

Mỗi hàng của bảng dùng để lưu dữ liệu của một HS. Người ta gọi mỗi hàng là một bản ghi của bảng.

_Bản ghi (record)_: mỗi bản ghi là một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý.

1> Các khái niệm chính
_Em có nhận xét gì về dữ liệu của bảng nằm trên một cột?_

_Như vậy, dữ liệu trong Access được lưu trữ dưới dạng các bảng, gồm có các cột (trường – field) và các hàng (bản ghi – record). Một bảng là tập hợp dữ liệu về một chủ thể nào đó, chẳng hạn tập hợp HS của một lớp hoặc tập hợp hóa đơn bán hàng_, …

Trong một cột, các dữ liệu có chung một kiểu.

1> Các khái niệm chính
_Kiểu dữ liệu là gì?_

_Kiểu dữ liệu (Data Type)_: là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường. Mỗi trường có một kiểu dữ liệu.
Kiểu dữ liệu

Mô tả

Kích thước lưu trữ
Text

Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự

0-255 kí tự
Number

Dữ liệu kiểu số

1, 2, 4

hoặc 8 byte
Date/Time

Dữ liệu kiểu ngày/giờ

8 byte
Currency

Dữ liệu kiểu tiền tệ

8 byte
AutoNumber

Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường có bước tăng là 1

4 hoặc

16 byte
Yes/No

Dữ liệu kiểu Boolean (hay lôgic)

1 bit
Memo

Dữ liệu kiểu văn bản

0-65536 kí tự
1> Các khái niệm chính
*_Bảng_ _(Table)_: gồm các cột và các hàng, bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL. Các bảng chứa toàn bộ dữ liệu mà người dùng cần để khai thác. Bao gồm 2 thành phần đó là “hàng” và “cột”. *_Trường (field):_ mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lí. *_Bản ghi (record)_: mỗi bản ghi là một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lí. *_Kiểu dữ liệu (Data Type)_: là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường. Mỗi trường có một kiểu dữ liệu.
2> Tạo và sửa cấu trúc bảng
*Cách 1: Create => Table Design. *Cách 2: Create => Table. Sau đó, click phải tên bảng vừa tạo, chọn Design View, đặt tên cho bảng rồi OK.

(Thường sử dụng cách 1)
a) Tạo cấu trúc bảng

2> Tạo và sửa cấu trúc bảng
*Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm 2 khung:

*Khung trên: phần định nghĩa trường. *Khung dưới: phần các tính chất của trường (H.22 – SGK35)
*Gõ tên trường vào cột Field Name. *Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type. *Mô tả nội dung trường trong cột Description (phần này không nhất thiết phải có). *Lựa chọn tính chất của trường trong phần Field Properties.
a) Tạo cấu trúc bảng

2> Tạo và sửa cấu trúc bảng
*Chỉ định khóa chính

*Bước 1: Chọn trường làm khóa chính. *Bước 2: Click nút lệnh Primary Key (Design => Primary Key) hoặc click phải chọn Primary Key.

*Access hiển thị chiếc chìa khóa ở bên trái trường đã chọn để cho biết trường đó được chỉ định là khóa chính.
2> Tạo và sửa cấu trúc bảng
*Lưu cấu trúc bảng

*Bước 1: Chọn File => Save hoặc click phải chọn Save. *Bước 2: Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As. *Bước 3: Click OK hoặc nhấn Enter.
2> Tạo và sửa cấu trúc bảng
*Để thay đổi cấu trúc bảng. ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế. *Thay đổi thứ tự các trường:

*Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn chuột và giữ. *Di chuyển chuột, đường nằm ngang đó sẽ cho biết vị trí mới của trường. *Thả chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí mong muốn.

* Thêm trường:

*Click nút Insert Rows *Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả và xác định các tính chất của trường (nếu có).

* Xóa trường:

*Chọn trường muốn xóa. *Click nút Delete Rows

* Thay đổi khóa chính:

*Chọn trường muốn chỉ định làm khóa chính. *Click nút Primary Key
b) Thay đổi cấu trúc bảng

2> Tạo và sửa cấu trúc bảng
c) Xóa và đổi tên bảng

*Xóa bảng:

*Chọn tên bảng trong trang bảng. *Nhấn phím Delete (Del) hoặc click nút lệnh Delete.

* Đổi tên bảng:

*Click phải bảng và chọn Rename. *Khi tên bảng có viền khung là đường liền nét. Click chuột vào trong phần tên bảng để gõ tên bảng mới, rồi nhấn Enter.
2> Tạo và sửa cấu trúc bảng
*Tạo cấu trúc bảng:

*Cách 1: Create => Table Design. (Thường sử dụng) *Cách 2: Create => Table. Sau đó, click phải tên bảng vừa tạo, chọn Design View, đặt tên cho bảng rồi OK.

*Cửa sổ của cấu trúc bảng gồm 2 khung:

*Khung trên (phần định nghĩa trường):

*Gõ tên trường vào cột Field Name. *Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type. *Mô tả nội dung trường trong cột Description (phần này không nhất thiết phải có).

*Khung dưới (tính chất của trường – Field Properties): nhập tính chất của trường (nếu có).

*Chỉ định khóa chính:

*Bước 1: Chọn trường làm khóa chính. *Bước 2: Click nút lệnh Primary Key (Design => Primary Key) hoặc click phải chọn Primary Key.

*Lưu cấu trúc bảng:

*Bước 1: Chọn File => Save hoặc click phải chọn Save. *Bước 2: Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As. *Bước 3: Click OK hoặc nhấn Enter.
a) Tạo cấu trúc bảng

2> Tạo và sửa cấu trúc bảng
b) Thay đổi cấu trúc bảng

*Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế. *Thay đổi thứ tự các trường:

*Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn chuột và giữ. *Di chuyển chuột, đường nằm ngang đó sẽ cho biết vị trí mới của trường. *Thả chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí mong muốn.

* Thêm trường:

*Click nút Insert Rows *Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả và xác định các tính chất của trường (nếu có).

* Xóa trường:

*Chọn trường muốn xóa. *Click nút Delete Rows

* Thay đổi khóa chính:

*Chọn trường muốn chỉ định làm khóa chính. *Click nút Primary Key
2> Tạo và sửa cấu trúc bảng
c) Xóa và đổi tên bảng

*Xóa bảng:

*Chọn tên bảng trong trang bảng. *Nhấn phím Delete (Del) hoặc click nút lệnh Delete.

* Đổi tên bảng:

*Click phải bảng và chọn Rename. *Khi tên bảng có viền khung là đường liền nét. Click chuột vào trong phần tên bảng để gõ tên bảng mới, rồi nhấn Enter.
Cám ơn

quý thầy/cô đã tham dự

Thân ái

chào các em

Tiết học đã kết thúc
468x90
 
Gửi ý kiến