Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hùng
Ngày gửi: 08h:30' 03-10-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích: 0 người
MC sẽ gọi một bạn bất kỳ trong lớp, bạn nào được gọi sẽ đứng lên chọn 1 trong 4 câu hỏi dưới đây và trả lời câu hỏi của mình. Các bạn còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.

Lưu ý: Những bạn chọn câu hỏi mà trả lời đúng sẽ được 1 phần quà

KHỞI ĐỘNG
Tìm ƯCLN

Tìm BCNN
Bước 1. Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Bước 2. Chọn ra thừa số nguyên tố:
Chung

Chung và riêng
Bước 3. Lập tích các thừa số đã chọn. Mỗi thừa số lấy với số mũ
Nhỏ nhất

Lớn nhất
NỘI DUNG THEO

So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN
A. 1; 2; 3

B. 3; 1; 2

C. 2; 3; 1

Câu hỏi 1: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm ƯCLN

*Chọn ra các thừa số nguyên tố chung *Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm *Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Câu hỏi 2: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm BCNN

*Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng *Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố *Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm
A. 2; 1; 3.

B. 1; 2; 3

C. 3; 2; 1
Câu hỏi 3. Tìm ƯCLN của 60 và 90

Giải

Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có:

60 = 22 . 3 . 5

90 = 2. 32 . 5

Do đó ƯCLN(60,90) = 2.3.5 = 30
A. Đúng.

B. Sai
Câu hỏi 4. Tập hợp nào chỉ gồm các phần tử là số nguyên tố ?

A. {13; 15; 117; 19}

B. {3; 10; 7; 13}

C. {3; 5; 7; 11}

C.

B.

A.
Bài tập 1: Tìm ƯCLN của (18, 45, 135)

Giải

Phân tích 18; 45 và 135 ra thừa số nguyên tố, ta có:

18 = 2.32

45 = 32.5

135 = 33.5

Do đó ƯCLN (18, 45, 135) = 32 = 9.

Ví dụ 2 : SGK- tr54

Tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho (18 a, 45 a, 135 a)
a

9

34

120

15

2 987
b

12

51

70

28

1
ƯCLN(a, b)

3

?

?

?

?
BCNN(a, b)

36

?

?

?

?
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)

108

?

?

?

?
a . b

108

?

?

?

?
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a

9

34

120

15

2 987
b

12

51

70

28

1
ƯCLN(a, b)

3

17

10

1

1
BCNN(a, b)

36

102

840

420

2987
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)

108

1734

8400

420

2987
a . b

108

1734

8400

420

2987
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP

=> ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) = a . b
Bài 2.46: Tìm ƯCLN và BCNN của:

*3. 52 và 52.7
ƯCLN ( 3. 52, 52.7) = 52= 25

BCNN ( 3. 52, 52.7) = 3. 52.7 = 525

b) 22. 3. 5; 32.7 và 3. 5. 11

ƯCLN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 3

BCNN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 22. 32.5.7.11=13860
Bài 2.47 : Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa hãy rút gọn về phân số tối giản

a) ; b)

b) Vì ƯCLN ( 70, 105) = 35 =>

Ta có:

a) Vì ƯCLN (15, 17) = 1 => là phân số tối giản.
Ví dụ 3: Gọi: Thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần tiếp theo là x (giây).

Khi đó: x = BCNN (6, 8, 10)

6 = 2.3

8 = 23

10 = 2.5

=> x = BCNN ( 6, 8, 10) = 23.3.5 = 120

Do đó sau 120 giây = 2 phút tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo.
Bài 2.48:

Đổi: 360 giây = 6 phút; 420 giây = 7 phút

Gọi: Thời gian họ gặp lại nhau là: x (phút)

=> x = BCNN (6, 7) = 42

Vậy sau 42 phút họ gặp lại nhau.
Bài 2.50:

Gọi: Độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là: x (dm)

=> x = ƯCLN (56, 48, 40)

56 = 23.7

48 = 24.3

40 = 23.5

=> x = ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8 (dm)

Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Bài 2.51 :

Gọi: Số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)

=> x BC ( 2, 3, 7)

BCNN ( 2, 3, 7) = 42

=> x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}

Mà x < 45 => x = 42 (học sinh)

Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II,

- Chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương II ra giấy A1 theo tổ.

- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm bài 2.49 và 2.52 (SGK – tr 55)

- Xem trước các bài tập “ Bài tập cuối chương II”.

Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Yêu cầu:

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH

ĐÃ VỀ DỰ TIẾT HỌC NÀY
 
Gửi ý kiến