Ôn tập Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hùng
Ngày gửi: 08h:30' 03-10-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hùng
Ngày gửi: 08h:30' 03-10-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
MC sẽ gọi một bạn bất kỳ trong lớp, bạn nào được gọi sẽ đứng lên chọn 1 trong 4 câu hỏi dưới đây và trả lời câu hỏi của mình. Các bạn còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
Lưu ý: Những bạn chọn câu hỏi mà trả lời đúng sẽ được 1 phần quà
KHỞI ĐỘNG
Tìm ƯCLN
Tìm BCNN
Bước 1. Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Bước 2. Chọn ra thừa số nguyên tố:
Chung
Chung và riêng
Bước 3. Lập tích các thừa số đã chọn. Mỗi thừa số lấy với số mũ
Nhỏ nhất
Lớn nhất
NỘI DUNG THEO
So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN
A. 1; 2; 3
B. 3; 1; 2
C. 2; 3; 1
Câu hỏi 1: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm ƯCLN
*Chọn ra các thừa số nguyên tố chung *Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm *Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Câu hỏi 2: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm BCNN
*Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng *Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố *Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm
A. 2; 1; 3.
B. 1; 2; 3
C. 3; 2; 1
Câu hỏi 3. Tìm ƯCLN của 60 và 90
Giải
Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có:
60 = 22 . 3 . 5
90 = 2. 32 . 5
Do đó ƯCLN(60,90) = 2.3.5 = 30
A. Đúng.
B. Sai
Câu hỏi 4. Tập hợp nào chỉ gồm các phần tử là số nguyên tố ?
A. {13; 15; 117; 19}
B. {3; 10; 7; 13}
C. {3; 5; 7; 11}
C.
B.
A.
Bài tập 1: Tìm ƯCLN của (18, 45, 135)
Giải
Phân tích 18; 45 và 135 ra thừa số nguyên tố, ta có:
18 = 2.32
45 = 32.5
135 = 33.5
Do đó ƯCLN (18, 45, 135) = 32 = 9.
Ví dụ 2 : SGK- tr54
Tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho (18 a, 45 a, 135 a)
a
9
34
120
15
2 987
b
12
51
70
28
1
ƯCLN(a, b)
3
?
?
?
?
BCNN(a, b)
36
?
?
?
?
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)
108
?
?
?
?
a . b
108
?
?
?
?
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
12
51
70
28
1
ƯCLN(a, b)
3
17
10
1
1
BCNN(a, b)
36
102
840
420
2987
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)
108
1734
8400
420
2987
a . b
108
1734
8400
420
2987
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
=> ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) = a . b
Bài 2.46: Tìm ƯCLN và BCNN của:
*3. 52 và 52.7
ƯCLN ( 3. 52, 52.7) = 52= 25
BCNN ( 3. 52, 52.7) = 3. 52.7 = 525
b) 22. 3. 5; 32.7 và 3. 5. 11
ƯCLN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 3
BCNN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 22. 32.5.7.11=13860
Bài 2.47 : Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa hãy rút gọn về phân số tối giản
a) ; b)
b) Vì ƯCLN ( 70, 105) = 35 =>
Ta có:
a) Vì ƯCLN (15, 17) = 1 => là phân số tối giản.
Ví dụ 3: Gọi: Thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần tiếp theo là x (giây).
Khi đó: x = BCNN (6, 8, 10)
6 = 2.3
8 = 23
10 = 2.5
=> x = BCNN ( 6, 8, 10) = 23.3.5 = 120
Do đó sau 120 giây = 2 phút tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo.
Bài 2.48:
Đổi: 360 giây = 6 phút; 420 giây = 7 phút
Gọi: Thời gian họ gặp lại nhau là: x (phút)
=> x = BCNN (6, 7) = 42
Vậy sau 42 phút họ gặp lại nhau.
Bài 2.50:
Gọi: Độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là: x (dm)
=> x = ƯCLN (56, 48, 40)
56 = 23.7
48 = 24.3
40 = 23.5
=> x = ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8 (dm)
Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Bài 2.51 :
Gọi: Số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)
=> x BC ( 2, 3, 7)
BCNN ( 2, 3, 7) = 42
=> x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
Mà x < 45 => x = 42 (học sinh)
Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II,
- Chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương II ra giấy A1 theo tổ.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm bài 2.49 và 2.52 (SGK – tr 55)
- Xem trước các bài tập “ Bài tập cuối chương II”.
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Yêu cầu:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ VỀ DỰ TIẾT HỌC NÀY
Lưu ý: Những bạn chọn câu hỏi mà trả lời đúng sẽ được 1 phần quà
KHỞI ĐỘNG
Tìm ƯCLN
Tìm BCNN
Bước 1. Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Bước 2. Chọn ra thừa số nguyên tố:
Chung
Chung và riêng
Bước 3. Lập tích các thừa số đã chọn. Mỗi thừa số lấy với số mũ
Nhỏ nhất
Lớn nhất
NỘI DUNG THEO
So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN
A. 1; 2; 3
B. 3; 1; 2
C. 2; 3; 1
Câu hỏi 1: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm ƯCLN
*Chọn ra các thừa số nguyên tố chung *Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm *Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Câu hỏi 2: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm BCNN
*Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng *Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố *Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm
A. 2; 1; 3.
B. 1; 2; 3
C. 3; 2; 1
Câu hỏi 3. Tìm ƯCLN của 60 và 90
Giải
Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có:
60 = 22 . 3 . 5
90 = 2. 32 . 5
Do đó ƯCLN(60,90) = 2.3.5 = 30
A. Đúng.
B. Sai
Câu hỏi 4. Tập hợp nào chỉ gồm các phần tử là số nguyên tố ?
A. {13; 15; 117; 19}
B. {3; 10; 7; 13}
C. {3; 5; 7; 11}
C.
B.
A.
Bài tập 1: Tìm ƯCLN của (18, 45, 135)
Giải
Phân tích 18; 45 và 135 ra thừa số nguyên tố, ta có:
18 = 2.32
45 = 32.5
135 = 33.5
Do đó ƯCLN (18, 45, 135) = 32 = 9.
Ví dụ 2 : SGK- tr54
Tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho (18 a, 45 a, 135 a)
a
9
34
120
15
2 987
b
12
51
70
28
1
ƯCLN(a, b)
3
?
?
?
?
BCNN(a, b)
36
?
?
?
?
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)
108
?
?
?
?
a . b
108
?
?
?
?
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
12
51
70
28
1
ƯCLN(a, b)
3
17
10
1
1
BCNN(a, b)
36
102
840
420
2987
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)
108
1734
8400
420
2987
a . b
108
1734
8400
420
2987
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
=> ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) = a . b
Bài 2.46: Tìm ƯCLN và BCNN của:
*3. 52 và 52.7
ƯCLN ( 3. 52, 52.7) = 52= 25
BCNN ( 3. 52, 52.7) = 3. 52.7 = 525
b) 22. 3. 5; 32.7 và 3. 5. 11
ƯCLN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 3
BCNN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 22. 32.5.7.11=13860
Bài 2.47 : Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa hãy rút gọn về phân số tối giản
a) ; b)
b) Vì ƯCLN ( 70, 105) = 35 =>
Ta có:
a) Vì ƯCLN (15, 17) = 1 => là phân số tối giản.
Ví dụ 3: Gọi: Thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần tiếp theo là x (giây).
Khi đó: x = BCNN (6, 8, 10)
6 = 2.3
8 = 23
10 = 2.5
=> x = BCNN ( 6, 8, 10) = 23.3.5 = 120
Do đó sau 120 giây = 2 phút tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo.
Bài 2.48:
Đổi: 360 giây = 6 phút; 420 giây = 7 phút
Gọi: Thời gian họ gặp lại nhau là: x (phút)
=> x = BCNN (6, 7) = 42
Vậy sau 42 phút họ gặp lại nhau.
Bài 2.50:
Gọi: Độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là: x (dm)
=> x = ƯCLN (56, 48, 40)
56 = 23.7
48 = 24.3
40 = 23.5
=> x = ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8 (dm)
Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Bài 2.51 :
Gọi: Số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)
=> x BC ( 2, 3, 7)
BCNN ( 2, 3, 7) = 42
=> x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
Mà x < 45 => x = 42 (học sinh)
Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II,
- Chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương II ra giấy A1 theo tổ.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm bài 2.49 và 2.52 (SGK – tr 55)
- Xem trước các bài tập “ Bài tập cuối chương II”.
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Yêu cầu:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ VỀ DỰ TIẾT HỌC NÀY
 








Các ý kiến mới nhất