khtn 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: dt
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 18h:02' 03-10-2022
Dung lượng: 45.0 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: dt
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 18h:02' 03-10-2022
Dung lượng: 45.0 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 2
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trường THCS Yên Lộc
Học xong tiết này chúng ta:
Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
Hoạt động nhóm
CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tham khảo SGK,video và thảo luận nhóm sáu trong thời gian 8 phút, trả lời các câu hỏi sau rồi trình bày ra giấy A0:
Khoa học tự nhiên gồm những lĩnh vực chủ yếu nào? Đối tượng nghiên cứu của mỗi lĩnh vực đó là gì?
Lấy 3 ví dụ về đối tượng nghiên cứu cho mỗi lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Hoạt động nhóm
CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Khoa học tự nhiên gồm những lĩnh vực chủ yếu nào? Đối tượng nghiên cứu của mỗi lĩnh vực đó là gì?
Lấy 3 ví dụ về đối tượng nghiên cứu cho mỗi lĩnh vực khoa học tự nhiên.
_ _III. Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Sinh học nghiên cứu các sinh vật & sự sống trên Trái Đất.
Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng lượng & sự vận động của chúng trong tự nhiên.
Hóa học nghiên cứu về các chất & sự biến đổi các chất trong tự nhiên.
Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao).
Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái Đất.
Thiên văn học là một trong những ngành khoa học tự nhiên cổ nhất. Các nhà thiên văn học đầu tiên quan sát bầu trời ban đêm bằng những dụng cụ thô sơ. Ngày nay, Thiên văn học là một ngành khoa học hiện đại, với sự ra đời của kính thiên văn.
Kính thiên văn Galileo
Câu 2: Các hoạt động dưới đây là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
STT
Câu dẫn
Đ
S
1
Nuôi cấy tảo xoắn trong phòng thí nghiệm.
2
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
3
Nghiên cứu quy trình nhân giống hoa lan.
4
Nghiên cứu lắp bếp ga mới
5
Lấy mẫu nước thải từ nhà máy để phân tích.
1. Chế tạo vaccine phòng Covid-19
2. Bảo vệ môi trường. trong giáo dục
3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
4. Hệ thống tưới tiêu tự động
Câu 3: Nối các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên với vai trò tương ứng.
a. Cung cấp thông tin & nâng cao vốn hiểu biết cho con người.
b. Mở rộng sản xuất & phát triển kinh tế.
c. Công nghệ xử lí rác thải nhựa
d. Bảo vệ sức khỏe & cuộc sống của con người.
1d, 2c, 3a. 4b
a. Sinh học. b. Vật lí.
c. Khoa học Trái Đất. d. Thiên văn học.
Câu 4: Lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên nghiên cứu về các sinh vật & sự sống trên Trái Đất?
Câu 5: Lĩnh vực hóa học nghiên cứu về
*Các chất & sự biến đổi của các chất trong tự nhiên. b. sự sống trên Trái Đất. *c. vũ trụ & các hành tinh.
d. Vật chất, năng lượng & sự vận động của chúng trong tự nhiên.
1. Nam châm hút các vụn sắt
a. Hóa học.
2. Cửa sắt để ngoài trời lâu ngày bị gỉ
b. Sinh học.
3. Cây không phát triển trong bóng tối
c. Vật lí.
Câu 6: Ghép các sự vật, hiện tượng dưới đây với lĩnh vực khoa học tự nhiên tương ứng.
1c,2a,3b
TIẾT 3
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trường THCS Yên Lộc
Học xong tiết này chúng ta:
Phân biệt được vật sống & vật không sống trong khoa học tự nhiên.
VẬT SỐNG
VẬT KHÔNG SỐNG
PHÂN BIỆT VẬT SỐNG, VẬT KHÔNG SỐNG
_ _Vật sống và vật không sống:
_+ Vật sống: con cá, con chim, mầm cây, con sứa_
_+ Vật không sống: xe đạp, cái cốc, đôi giày._
_ _IV. Vật sống và vật không sống
_ _1. Thế nào là vật sống & vật không sống
Vật sống (còn được gọi là vật hữu sinh) gồm các dạng sống đơn giản (ví dụ virus) & sinh vật.
Chúng mang những đặc điểm của sự sống.
Thực vật
Động vật
Vật không sống không mang những đặc điểm của sự sống.
Câu 7: Sắp xếp các vật dưới đây vào mỗi nhóm phù hợp.
1. Con bò, 2. Xe đạp, 3. Quần áo, 4. Cây hoa hồng, 5. Đèn học, 6. Cái bút, 7. Con người, 8. Cây cảnh
Vật sống:
Vật không sống:
1, 4, 7, 8
2, 3, 5, 6
Sắp xếp:
TÌM HIỂU VỀ VẬT SỐNG, VẬT KHÔNG SỐNG
Thảo luận nhóm
đôi trong thời
gian 5 phút,
hoàn thành
bảng 2 trong
PHIẾU HỌC
TẬP SỐ 3.
Vật trong tự nhiên
Xếp loại
Đặc điểm nhận biết
Vật sống
Vật không sống
Hoạt động nhóm
2. Những đặc điểm để nhận biết vật sống:
Thu, nhận
chất cần thiết
Thải bỏ
chất thải
Vận động
Lớn lên
Sinh sản
Cảm ứng
Chết
_ _2. Những đặc điểm để nhận biết vật sống:
Thu nhận chất cần thiết: Sinh vật lấy thức ăn, chất dinh dưỡng, nước từ môi trường.
Thải bỏ chất thải: Sinh vật thải chất thải ra môi trường (ví dụ động vật thải phân, thực vật thải khí oxygen).
Lớn lên: Sinh vật lớn lên, tăng trưởng về kích thước & hình thành các bộ phận mới.
Vận động: Sinh vật vận động.
Sinh sản: Sinh vật sinh sản, nhờ đó duy trì được nòi giống.
Cảm ứng: Sinh vật phản ứng lại các tác động của môi trường
Chết: Đến độ tuổi nhất định hoặc do nhiều nguyên nhân như bệnh tật, thiên tai,…vật sống sẽ bị chết. Một vật sống khi chết thì trở thành vật không sống.
_ _Vật sống và vật không sống:
_+ Vật sống: con cá, con chim, mầm cây, con sứa_
_+ Vật không sống: xe đạp, cái cốc, đôi giày._
Vật sống mang những đặc điểm của sự sống, vật không sống không mang những đặc điểm của vật sống.
_ _- Đặc điểm của vật sống:
_+ Thu nhận chất dinh dưỡng cần thiết từ môi trường._
_+ Thải bỏ chất thải (khí oxi, phân…)_
_+ Biết vận động_
_+ Lớn lên & tăng trưởng_
_+ Có khả năng sinh sản_
_+ Cảm ứng_
_+ Chết đi_
Câu 8: Vật nào trong các vật dưới đây là vật sống?
STT
Câu dẫn
Vật sống
Vật không sống
1
Cây cầu
2
Châu hoa
3
Em bé
4
Cái cốc
5
Cây cỏ
6
Con cá
Câu 9: Sắp xếp các vật dưới đây vào hai nhóm phù hợp:
Câu 10: Nhận xét nào sau đây là sai?
a. Con cá khi chết đi được gọi là vật không sống.
b. Chiếc xe để ngoài trời nắng bị nổ lốp, nó phản ứng lại tác động môi trường nên cũng là vật sống.
c. Một số vật không vận động, sinh sản vẫn được gọi là vật sống.
d. Tất cả các vật sống đều thu nhận chất cần thiết & thải bỏ chất thải.
1. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật & hiện tượng của thế giới tự nhiên. Các nhà khoa học tìm hiểu để khám phá những điều còn chưa biết về thế giới tự nhiên, nhằm phục vụ cuộc sống của con người.
2. Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là vật lí, hóa học, sinh học, thiên văn học & khoa học Trái Đất.
__
3. Khoa học tự nhiên có vai trò cung cấp thông tin và nâng cao sự hiểu biết. Đồng thời, góp phần mở rộng sản xuất & phát triển kinh tế, bảo vệ sức khỏe & cuộc sống của con người, bảo vệ môi trường & ứng phó với biến đổi khí hậu.
__
LUYỆN TẬP
Về nhà : Hãy tóm tắt nội dung bài học bằng cách vẽ sơ đồ tư duy vào vở hoặc giấy A4.
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật_ _
Sử dụng thực phẩm an toàn_ _
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trường THCS Yên Lộc
Học xong tiết này chúng ta:
Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
Hoạt động nhóm
CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tham khảo SGK,video và thảo luận nhóm sáu trong thời gian 8 phút, trả lời các câu hỏi sau rồi trình bày ra giấy A0:
Khoa học tự nhiên gồm những lĩnh vực chủ yếu nào? Đối tượng nghiên cứu của mỗi lĩnh vực đó là gì?
Lấy 3 ví dụ về đối tượng nghiên cứu cho mỗi lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Hoạt động nhóm
CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Khoa học tự nhiên gồm những lĩnh vực chủ yếu nào? Đối tượng nghiên cứu của mỗi lĩnh vực đó là gì?
Lấy 3 ví dụ về đối tượng nghiên cứu cho mỗi lĩnh vực khoa học tự nhiên.
_ _III. Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Sinh học nghiên cứu các sinh vật & sự sống trên Trái Đất.
Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng lượng & sự vận động của chúng trong tự nhiên.
Hóa học nghiên cứu về các chất & sự biến đổi các chất trong tự nhiên.
Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao).
Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái Đất.
Thiên văn học là một trong những ngành khoa học tự nhiên cổ nhất. Các nhà thiên văn học đầu tiên quan sát bầu trời ban đêm bằng những dụng cụ thô sơ. Ngày nay, Thiên văn học là một ngành khoa học hiện đại, với sự ra đời của kính thiên văn.
Kính thiên văn Galileo
Câu 2: Các hoạt động dưới đây là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
STT
Câu dẫn
Đ
S
1
Nuôi cấy tảo xoắn trong phòng thí nghiệm.
2
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
3
Nghiên cứu quy trình nhân giống hoa lan.
4
Nghiên cứu lắp bếp ga mới
5
Lấy mẫu nước thải từ nhà máy để phân tích.
1. Chế tạo vaccine phòng Covid-19
2. Bảo vệ môi trường. trong giáo dục
3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
4. Hệ thống tưới tiêu tự động
Câu 3: Nối các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên với vai trò tương ứng.
a. Cung cấp thông tin & nâng cao vốn hiểu biết cho con người.
b. Mở rộng sản xuất & phát triển kinh tế.
c. Công nghệ xử lí rác thải nhựa
d. Bảo vệ sức khỏe & cuộc sống của con người.
1d, 2c, 3a. 4b
a. Sinh học. b. Vật lí.
c. Khoa học Trái Đất. d. Thiên văn học.
Câu 4: Lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên nghiên cứu về các sinh vật & sự sống trên Trái Đất?
Câu 5: Lĩnh vực hóa học nghiên cứu về
*Các chất & sự biến đổi của các chất trong tự nhiên. b. sự sống trên Trái Đất. *c. vũ trụ & các hành tinh.
d. Vật chất, năng lượng & sự vận động của chúng trong tự nhiên.
1. Nam châm hút các vụn sắt
a. Hóa học.
2. Cửa sắt để ngoài trời lâu ngày bị gỉ
b. Sinh học.
3. Cây không phát triển trong bóng tối
c. Vật lí.
Câu 6: Ghép các sự vật, hiện tượng dưới đây với lĩnh vực khoa học tự nhiên tương ứng.
1c,2a,3b
TIẾT 3
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trường THCS Yên Lộc
Học xong tiết này chúng ta:
Phân biệt được vật sống & vật không sống trong khoa học tự nhiên.
VẬT SỐNG
VẬT KHÔNG SỐNG
PHÂN BIỆT VẬT SỐNG, VẬT KHÔNG SỐNG
_ _Vật sống và vật không sống:
_+ Vật sống: con cá, con chim, mầm cây, con sứa_
_+ Vật không sống: xe đạp, cái cốc, đôi giày._
_ _IV. Vật sống và vật không sống
_ _1. Thế nào là vật sống & vật không sống
Vật sống (còn được gọi là vật hữu sinh) gồm các dạng sống đơn giản (ví dụ virus) & sinh vật.
Chúng mang những đặc điểm của sự sống.
Thực vật
Động vật
Vật không sống không mang những đặc điểm của sự sống.
Câu 7: Sắp xếp các vật dưới đây vào mỗi nhóm phù hợp.
1. Con bò, 2. Xe đạp, 3. Quần áo, 4. Cây hoa hồng, 5. Đèn học, 6. Cái bút, 7. Con người, 8. Cây cảnh
Vật sống:
Vật không sống:
1, 4, 7, 8
2, 3, 5, 6
Sắp xếp:
TÌM HIỂU VỀ VẬT SỐNG, VẬT KHÔNG SỐNG
Thảo luận nhóm
đôi trong thời
gian 5 phút,
hoàn thành
bảng 2 trong
PHIẾU HỌC
TẬP SỐ 3.
Vật trong tự nhiên
Xếp loại
Đặc điểm nhận biết
Vật sống
Vật không sống
Hoạt động nhóm
2. Những đặc điểm để nhận biết vật sống:
Thu, nhận
chất cần thiết
Thải bỏ
chất thải
Vận động
Lớn lên
Sinh sản
Cảm ứng
Chết
_ _2. Những đặc điểm để nhận biết vật sống:
Thu nhận chất cần thiết: Sinh vật lấy thức ăn, chất dinh dưỡng, nước từ môi trường.
Thải bỏ chất thải: Sinh vật thải chất thải ra môi trường (ví dụ động vật thải phân, thực vật thải khí oxygen).
Lớn lên: Sinh vật lớn lên, tăng trưởng về kích thước & hình thành các bộ phận mới.
Vận động: Sinh vật vận động.
Sinh sản: Sinh vật sinh sản, nhờ đó duy trì được nòi giống.
Cảm ứng: Sinh vật phản ứng lại các tác động của môi trường
Chết: Đến độ tuổi nhất định hoặc do nhiều nguyên nhân như bệnh tật, thiên tai,…vật sống sẽ bị chết. Một vật sống khi chết thì trở thành vật không sống.
_ _Vật sống và vật không sống:
_+ Vật sống: con cá, con chim, mầm cây, con sứa_
_+ Vật không sống: xe đạp, cái cốc, đôi giày._
Vật sống mang những đặc điểm của sự sống, vật không sống không mang những đặc điểm của vật sống.
_ _- Đặc điểm của vật sống:
_+ Thu nhận chất dinh dưỡng cần thiết từ môi trường._
_+ Thải bỏ chất thải (khí oxi, phân…)_
_+ Biết vận động_
_+ Lớn lên & tăng trưởng_
_+ Có khả năng sinh sản_
_+ Cảm ứng_
_+ Chết đi_
Câu 8: Vật nào trong các vật dưới đây là vật sống?
STT
Câu dẫn
Vật sống
Vật không sống
1
Cây cầu
2
Châu hoa
3
Em bé
4
Cái cốc
5
Cây cỏ
6
Con cá
Câu 9: Sắp xếp các vật dưới đây vào hai nhóm phù hợp:
Câu 10: Nhận xét nào sau đây là sai?
a. Con cá khi chết đi được gọi là vật không sống.
b. Chiếc xe để ngoài trời nắng bị nổ lốp, nó phản ứng lại tác động môi trường nên cũng là vật sống.
c. Một số vật không vận động, sinh sản vẫn được gọi là vật sống.
d. Tất cả các vật sống đều thu nhận chất cần thiết & thải bỏ chất thải.
1. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật & hiện tượng của thế giới tự nhiên. Các nhà khoa học tìm hiểu để khám phá những điều còn chưa biết về thế giới tự nhiên, nhằm phục vụ cuộc sống của con người.
2. Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là vật lí, hóa học, sinh học, thiên văn học & khoa học Trái Đất.
__
3. Khoa học tự nhiên có vai trò cung cấp thông tin và nâng cao sự hiểu biết. Đồng thời, góp phần mở rộng sản xuất & phát triển kinh tế, bảo vệ sức khỏe & cuộc sống của con người, bảo vệ môi trường & ứng phó với biến đổi khí hậu.
__
LUYỆN TẬP
Về nhà : Hãy tóm tắt nội dung bài học bằng cách vẽ sơ đồ tư duy vào vở hoặc giấy A4.
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật_ _
Sử dụng thực phẩm an toàn_ _
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
 







Các ý kiến mới nhất