Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 5. Phân tử - đơn chất - hợp chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:11' 03-10-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 1052
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Nhị Hà)
*THẦY CÔ SCAN ĐỂ NHẬN TOÀN BỘ BÀI GIẢNG MÔN KHTN 7 – Người dạy: Nguyễn Hoàng Sơn *Hoặc thầy cô copy đường dẫn này và dán vào youtube:https://www.youtube.com/watch?v=a91qU6tt0ak&list=PL4t7JCy7eX7nHukkG7mkSeejLjQqlAzpL&index=9
*BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT *Môn học: KHTN – Lớp 7
*CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
*Nội dung
*
*1. Phân tử
*
*- Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
*
*- Tính khối lượng phân tử
*
*2. Đơn chất
*
*3. Hợp chất
*Yêu cầu học sinh quan sát hình trên màn chiếu thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1: *Câu 1: Quan sát hình trên màn chiếu và quan sát các các cốc xem bên trong đựng những gì sau đó viết tên chất và dán vào các cốc đó. *Câu 2: Vậy từ các chất ở câu 1 thì các em thử dự đoán xem chất nào là đơn chất? chất nào là hợp chất?
*Khởi động
*Hình thành kiến thức mới
*1. Phân tử
** Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
*Khí Hyđrogen
*O
*Khí Oxygen
*Na
*C_l_
*Muối ăn
*H
*O
*Nước
*Phiếu học tập số 2 *Câu 1: Quan sát Hình 5.1 và cho biết hạt hợp thành của chất nào được tạo từ một nguyên tố hoá học. Hạt hợp thành của chất nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học? *Câu 2: Quan sát hình và cho biết khí Hyđrogen, khí Oxygen, Nước, Muối ăn có hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
*Câu 3: a. Từ hình ở câu 2 em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên. *b. Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao? *c. Tương tự kết quả ở câu 2, em hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học. *d. Phân tử gồm có mấy dạng?
*Câu 1: *+ Hạt hợp thành được tạo từ một nguyên tố: (a), (b), (d). *+ Hạt hợp thành được tạo từ nhiều nguyên tố: (c).
*ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 2
*
*Khí Hyđrogen
*
*O
*Khí Oxygen
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*O
*H
*Nước
*Na
*C_l_
*Muối ăn
*Câu 2: Quan sát hình và cho biết khí Hyđrogen, khí Oxygen, Nước, Muối ăn có hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
*
*Khí Hiđrogen
*có hạt hợp thành gồm 2H liên kết với nhau
*
*
*O
*Khí Oxygen
*có hạt hợp thành gồm 2O liên kết với nhau
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*O
*H
*Nước
* có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1 O.
*
*Na
*C_l_
*Muối ăn
*Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1 C_l_
*
*Na
*C_l_
*Câu 3: a. Từ hình ở câu 2 em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên. *b. Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao? *c. Tương tự kết quả ở câu 2, em hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học. *d. Phân tử gồm có mấy dạng?
*ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 2
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*O
*H
*Nước
*Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên?
*Các hạt hợp thành của mẫu chất trên đều giống nhau về hình dạng, kích thước, thành phần.
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*O
*H
*Nước
*Trong mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao?
*Tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất giống nhau. *Vì chúng có hình dạng, kích thước và thành phần cấu tạo giống nhau.
*c. Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử clorine, phân tử nitrogen, … *Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học: phân tử ammonia, phân tử cacbondioxide, … *d. Phân tử gồm 2 dạng là: *+ phân tử tạo bởi một nguyên tố. *+ phân tử tạo bởi nhiều nguyên tố
*ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 2
*1. Phân tử *- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tích chất hóa học của chất. *- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử clorine, phân tử nitrogen, … *- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học: phân tử ammonia, phân tử cacbondioxide, … *- Các nguyên tố khí hiếm (He, Ne, Ar,...) và kim loại đều là dạng đặc biệt của phân tử. *
** Tính khối lượng phân tử
*Tương tự khối lượng nguyên tử thì các em thử phát biểu khối lượng phân tử là gì?
*Nhắc lại khối lượng nguyên tử là gì?
*KLPT = 14.1 + 1.3 = 17 amu
*Ví dụ: cách tính khối lượng phân tử ammonia
*Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
*Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H.
*Bước 2: Tính khối lượng phân tử
*PHT số 3: *Câu 1: Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của mỗi chất ở H 5.3. *Câu 2: Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 amu. Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen sẽ có khối lượng bằng bao nhiêu.
*ĐÁP ÁN : *Câu 1: Khối lượng phân tử sẽ bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. Theo đó: *Phân tử hydrogen có 2 nguyên tử hydrogen, vậy KLPT là 1 . 2 = 2 (amu). *Phân tử sulfur dioxide có 1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử oxygen, *vậy KLPT là 32 + 16 . 2 = 64 (amu). *Phân tử methane có 1 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen, *vậy KLPT là 12 + 1 . 4 = 16 (amu). *Câu 2: - Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen KLPT oxygen là 16 . 2 = 32 (amu).
*- Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng tính bằng đơn vị amu của một phân tử chất đó. *Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. *Ví dụ: cách tính khối lượng phân tử ammonia *Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố. *Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H. *Bước 2: Tính khối lượng phân tử *KLPT = 14.1 + 1.3 = 17 amu
** Tính khối lượng phân tử
*2. Đơn chất
*Nguyên tố
*Đơn chất - Tên đơn chất
*Nguyên tô
*Đơn chất - Tên đơn chất
*H
*H2 -
*P
*p-
*He
*He -
*S
*s-
*N
*N2-
*Cl
*Cl2-
*F
*F2 —
*Ar
*Ar -
*Na
*Na-
*K
*K-
*Mg
*Mg-
*Ca
*Ca-
*Câu 1: Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học tương ứng.
*PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
*Câu 2: Ngoài các đơn chất tạo từ các nguyên tố ở Hình 5.5, em hãy liệt kê thêm 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim loại và 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố phi kim khác. *Câu 3: Quan sát Hình 5.6, em hãy cho biết số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất.
*2. Đơn chất
*Câu 1: Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học tương ứng.
*Đáp án
*Câu 2: 2 đơn chất tạo bởi nguyên tố kim loại: Al (aluminium), Fe (iron). *2 đơn chất tạo bởi nguyên tố phi kim: c (carbon), O2 (khí oxygen).
*Nguyên tố
*Đơn chất - Tên đơn chất
*Nguyên tố
*Đơn chất - Tên đơn chất
*H
*H2 - Khí hydrogen
*P
*p-Phosphorus
*He
*He - Khí helium
*S
*s-Sulfur
*N
*N2- Khí nitrogen
*Cl
*Cl2-Khí chlorine
*F
*F2 — Khí fluorine
*Ar
*Ar - Khí argon
*Na
*Na-Sodium
*K
*K- Potassium
*Mg
*Mg-Magnesium
*Ca
*Ca-Calcium
*Câu 3: Số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất ở H 5.6 là * (a): gồm 2 nguyên tử Br (b): gồm 3 nguyên tử O. *Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo từ một nguyên tố hoá học.
*2. Đơn chất
*Đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học. *VD: O2: oxygen ; Na: Sodium ; Cl2: chlorine……………
*3. Hợp chất
*PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
*Câu 1: Quan sát Hình 5.7, em hãy cho biết phân tử chất nào là phân tử đơn chất, phân tử chất nào là phân tử hợp chất? Giải thích. *Câu 2: Muối ăn (Hình 5.8) là đơn chất hay hợp chất? Vì sao? *Câu 3: Hãy nêu một số ví dụ về phân tử hợp chất mà em biết và cho biết phân tử đó được tạo thành từ các nguyên tử của nguyên tố nào. *GV hướng dẫn HS tìm thêm một sổ hợp chất có ở xung quanh các em; *Một số hợp chất gợi ý:
*Phân tử hợp chất
*Đặc điểm cấu tạo
*Phân tử khí ammonia
* 1 nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen
*
*
*
*
*Câu 4: Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong nước giải khát có gas. Theo em, carbon dioxide là đon chất hay hợp chất?
*3. Hợp chất
*ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
*Câu 3: Một số hợp chất gợi ý:
*Câu 4: Carbon dioxide là hợp chất vì nó được tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học (carbon và oxygen).
*Phân tử hợp chất
*Đặc điểm cấu tạo
*Phân tử khí ammonia
*1 nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen
*Phân tử ethanol (có trong cồn sát khuẩn)
*2 nguyên tửcarbon, 6 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen
*Phân tử glucose (có trong quả nho chín)
*6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen
*Câu 1: Phân tử Hình 5.7 (a), (b) là đơn chất vì được tạo thành từ 1 nguyên tố. *Phân tử Hình 5.7 (c) là hợp chất vì được tạo thành từ nhiều nguyên tố.
*Câu 2: Muối ăn (H5.8) là hợp chất vì nó được tạo bởi từ nhiều nguyên tố hoá học (gồm nguyên tố Na và nguyên tố Cl).
*3. Hợp chất
*- Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học. *VD: CO2: carbon dioxide *CH4: Methane *SO2: sulfur dioxide
*Luyện tập
*Phiếu học tập số 6: *Câu 1: Hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học. *Câu 2: Mẫu vật nào được tạo ra từ phân tử đơn chất trong hình dưới đây? Cho biết nguyên tố tạo ra mỗi đơn chất đó
*đá vôi
*lưu huỳnh
*cuộn nhôm
*Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
*Chất
*Phân tử đơn chất
*Phân tử hợp chất
*Khối lượng phân tử
*Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử oxygen.
*?
*?
*?
*Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
*?
*?
*?
*Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
*?
*?
*?
*Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
*?
*?
*?
*Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
*?
*?
*?
*Luyện tập
*Đáp án phiếu học tập số 6: *Câu 1: Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: Oxygen, hydrogen, nitrogen, … * Phân tử được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học: cacbon monoxide, calcium oxide, …
*Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
*Chất
*Phân tử đơn chất
*Phân tử hợp chất
*Khối lượng phân tử
*Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử oxygen.
*x
*28 amu
*Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
*x
*56 amu
*Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
*x
*48 amu
*Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
*x
*46 amu
*Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
*x
*60 amu
*Câu 2: - Các đơn chất là (a), (b); *- GV gợi ý cho HS thấy (c) không phải là đơn chất (vì (c) tạo bởi nhiều nguyên tố). *(a) tạo từ nguyên tố nhôm (aluminium); (b) tạo từ nguyên tố lưu huỳnh (sulfur);
*Vận dụng
*Phiếu học tập số 7: *Câu 1: Có nhiều loại bình chữa cháy, hình bên là một loại bình chữa cháy chứa chất khí đã được hóa lỏng. Loại bình này dùng để dập tắt hiệu quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió. Ưu điểm của nó là không lưu lại chất chữa cháy trên đồ vật. *Theo em, trong bình có chứa phân tử chất khí gì? Phân tử đó gồm những nguyên tố nào nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất khí này là bao nhiêu? *Câu 2: Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm 1 nguyên tử calcium, 1 nguyên tử cacbon và 3 nguyên tử oxygen. Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate. Hãy nêu một số ứng dụng của đá vôi. *Câu 3: Khí quyển Trái đất là lớp các chất khí bao quanh và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất. Thành phần khí quyển gổm có nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước và một sổ chất khí khác (helium, neon, methane, hydrogen,...). Em hãy liệt kê các đơn chất cỏ trong khí quyển. Tìm hiểu và cho biết đơn chất nào được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho không khí.
*Vận dụng
*Đáp án phiếu học tập số 7:
*Câu 1: - Trong bình có chứa phân tử chất khí carbon dioxide. *- Phân tử chất khí carbon dioxide gồm có nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. *- Phân tử chất khí carbon dioxide gổm 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
*Câu 2: - KLPT của calcium carbonate là 40 + 12 + 16 .3 = 100 (amu). *- Một số ứng dụng của đá vôi: *+ Đá vôi được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp xây dựng như sản xuất xi măng, vôi, sơn,... *- Trong nông nghiệp, nó được dùng để xử lí độ chua của đất, hấp thu các khí độc tích tụ ở đáy ao như: NH4, H2S, CO2,... và acid trong nước; hạn chế mầm bệnh, vi khuẩn có hại trong nước, vi khuẩn trong ao nuôi,... *- Trong y tế, đá vôi có vai trò làm thuốc bổ sung calcium giá rẻ, làm chất nền thuốc viên,... *- Một số ứng dụng khác của đá vôi như làm phân viết bảng, chất làm trắng men và gốm sứ,...
*Vận dụng
*Đáp án phiếu học tập số 7:
*Câu 3: Các đơn chất: Nitrogen, oxygen, argon, helium, neon, hydrogen. *Đơn chất được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho không khí là nitrogen. *GV giới thiệu cho HS biết một vài lí do nên dùng nitrogen bơm vào lốp ô tô thay cho không khí: *Nitrogen ít bị nổ lốp hơn so với oxygen (khi xe chạy với tốc độ cao, nhiệt độ của lốp xe tăng lên do ma sát với mặt đường, oxygen dễ làm nổ lốp). *Nitrogen giữ áp suất trong lốp ổn định hơn so với oxygen (do kích thước phân tử nitrogen lớn hơn của oxygen nên khí bị thoát qua cao su của lốp ít hơn). *Nitrogen nhẹ hơn không khí.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*- Học bài 5: Phân tử - đơn chất – hợp chất và làm các bài tập sgk tr 36. *- Đọc và nghiên cứu trước bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học *- Trả lời câu hỏi 1 trang 37; câu 2,3 trang 38; câu 4 trang 39; câu 5,6,7 trang 40; câu 8,9,10 trang 41, câu 11,12,13 trang 42, câu 14 trang 43 sgk.
*Cảm ơn quý thầy, cô cùng các em đã lắng nghe
 
Gửi ý kiến