Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 3. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:17' 03-10-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 498
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYỀN TỐ HOÁ HỌC
* MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
*THẦY CÔ SCAN ĐỂ NHẬN TOÀN BỘ BÀI GIẢNG MÔN KHTN 7 – Người dạy: Nguyễn Hoàng Sơn *Hoặc thầy cô copy đường dẫn này và dán vào youtube:https://www.youtube.com/watch?v=a91qU6tt0ak&list=PL4t7JCy7eX7nHukkG7mkSeejLjQqlAzpL&index=9
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*1 nguyên tử sắt
*2 nguyên tử sắt
*3 nguyên tử sắt
*Tập hợp những nguyên tử sắt
*Nguyên tố *Sắt
*_Được gọi là_
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
* Fe
*Fe
*F
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
*Fe
* e
*Các nguyên tử cùng loại
* Các nguyên tử cùng loại
*1 gam nước
*3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi
*6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hidro
*Tập hợp các nguyên tử cùng loại
*Nguyên tố hóa học
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Khái niệm:
*BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Quan sát tranh ảnh về mẫu Than chì và Kim cương, kết hợp đọc thông tin SGK.
*Cho biết thành phần cấu tạo nên Than chì và Kim cương?
*_=> Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được tạo nên từ hàng tỉ nguyên tử giống nhau. _
* Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được tạo nên từ hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim cương và Than chì được tạo từ một nguyên tố hoá học là Carbon. Nguyên tố hoá học là gì? Kí hiệu hóa học của chúng như thế nào?
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Khái niệm:
*BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Giao nhiệm vụ học tập: *- Chia HS lớp thành 4 nhóm * Yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình) và thảo luận để trả lời câu hỏi
*_*Quan sát Hình 3.1:_ *_ 1. Cho biết sự khác nhau về câu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen?_ *_ 2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá học?_
*Hình 3.1: Mô hình cấu tạo của 3 nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố hydrogen
*_*Quan sát Hình 3.2:_ * _1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất?_ *_ 2. Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người?_
_=> Khác nhau ở số neutron trong hạt nhân._
*1. Khái niệm:
*BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Hình 3.1: Mô hình cấu tạo của 3 nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố hydrogen
*_*Quan sát Hình 3.1:_ *_ 1. Cho biết sự khác nhau về câu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen?_
*_ 2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá học?_
*_=> Vì cả 3 nguyên tử đều có cùng số proton trong hạt nhân._
*I- Nguyên tố hoá học là gì?
*_- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
*_tập hợp của những nguyên tử cùng loại_
*_có cùng số proton trong hạt nhân._
*_Nguyên tố hoá học_
*Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Khái niệm:
*BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*I- Nguyên tố hoá học là gì?
*- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
*Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không? *
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p  cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
*Ví dụ
*Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi. *Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau .
* - Các nguyên tử của cùng một NTHH đều có tính chất hóa học giống nhau
*_ - Số p là số đặc trưng của một NTHH_.
*1. Khái niệm:
*BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*_=> Nguyên tố oxygen chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người._
*_*Quan sát Hình 3.2:_ * _1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất?_
*_=> Hàm lượng oxygen trong vỏ Trái Đất chiếm tỉ lệ cao nhất._
*_ 2. Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người?_
*I- Nguyên tố hoá học là gì?
*2. Số lượng các nguyên tổ hoá học hiện nay:
*Đã có 118 NTHH
*98 NT tự nhiên
*20 NT nhân tạo
*Nghiên cứu SGK: Cho biết số lượng các NTHH hiện nay?
*1. Khái niệm:
*BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*I- Nguyên tố hoá học là gì?
*2. Số lượng các nguyên tổ hoá học hiện nay:
*Em có biết:
* Có một thời, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác nhau để biểu diễn cho nguyên tử của các nguyên tố hoá học. Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc rối và không thống nhất giữa các nhà khoa học. * Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu, IUPAC (*) đã thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học của các nguyên tố.
*II - Kí hiệu hóa học:
* Vậy KÍ HIỆU HÓA HỌC của nguyên tố như thế nào? Ta tiếp tục tìm hiểu
*Bài 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*1. Định nghĩa:
*II. Ký hiệu hóa học:
* Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có 1 ký hiệu hóa học, * gồm có 1 hoặc 2 chữ cái.
* Cách viết ký hiệu hóa học
*+ Chữ cái đầu tiên phải viết in hoa.
*+ Chữ cái thứ 2 (nếu có) phải viết thường, bé hơn, * thấp hơn.
*2. Số lượng các nguyên tổ hoá học hiện nay:
*
*
*Ví dụ:
*Hidro: H (hát)
*Oxi: O (ô)
*Cacbon: C (xê)
*Lưu huỳnh: S (ét)
*Flo: F (ép)
*Photpho: P (pê)
*
*Sắt: Fe (ép - e)
*Canxi: Ca (xê - a)
*Clo: Cl (xê lờ)
*Đồng: Cu (xê - u)
*Nhôm: Al (a lờ)
*Chì: Pb (pê - bê)
*+ Chữ cái đầu tiên phải viết in hoa.
*+ Chữ cái thứ 2 (nếu có) phải viết thường, bé hơn, thấp hơn.
*STT
*KHHH
*Tên tiếng Việt
*Tên Latinh
*1
*Na
*Natri
*Natrium
*2
*Mg
*Magie
*Magnesium
*3
*Al
*Nhôm
*Aluminium
*4
*K
*Kali
*Kalium
*5
*Ca
*Canxi
*Calcium
*6
*Fe
*Sắt
*Ferrum
* Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
*Tiếng việt *Tiếng Latinh.
*(_Có thể giống nhau_ *_hoặc không giống nhau)_
*_ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH? _
*→ (Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
*
*_Câu 2:_ _Vì sao phải dùng kí hiệu hóa học để biểu diễn nguyên tố?_
*VD: *Ta viết: H chỉ 1 nguyên tử Hiđro. *Ta viết: 2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro.
*Ta viết: 3Fe chỉ 3 nguyên tử Sắt. *Ta viết: 5N chỉ 5 nguyên tử Nitơ.
*Ta viết: 2O chỉ 2 nguyên tử Oxi. *Ta viết: 4Na chỉ nguyên tử Natri.
*_Vì tên các nguyên tố hóa học rất dài nên trong hóa học người ta cần ngắn gọn → mỗi nguyên tố có một kí hiệu hóa học (KHHH) riêng._
*Số proton
*Tên nguyên tố
*KHHH
*Nguyên tử khối
*1
*Hiđro
*H
*1
*2
*Heli
*He
*4
*3
*Liti
*Li
*7
*4
*Beri
*Be
*9
*5
*Bo
*B
*11
*6
*Cacbon
*C
*12
*7
*Nitơ
*N
*14
*8
*Oxi
*O
*16
*9
*Flo
*F
*19
*10
*Neon
*Ne
*20
*11
*Natri
*Na
*23
*12
*Magie
*Mg
*24
*13
*Nhôm "Alumen"/ "Aluminis"
*Al
*27
*14
*Silic "Silics"
*Si
*28
*15
*Photpho "Phosphoros"
*P
*31
*Số proton
*Tên nguyên tố
*KHHH
*Nguyên tử khối
*16
*Lưu huỳnh "Sulfur"
*S
*32
*17
*Clo
*C_l_
*35,5
*18
*Agon
*Ar
*39,9
*19
*Kali
*K
*39
*20
*Canxi
*Ca
*40
*24
*Crom
*Cr
*52
*25
*Mangan
*Mn
*55
*26
*Sắt "Ferrum"
*Fe
*56
*29
*Đồng "Cuprus"
*Cu
*64
*30
*Kẽm "Zink"
*Zn
*65
*35
*Brom
*Br
*80
*47
*Bạc "Argentium"
*Ag
*108
*56
*Bari
*Ba
*137
*80
*Thủy ngân "Hydrargyrum"
*Hg
*201
*82
*Chì "Plumbum"
*Pb
*207
*LUYỆN TẬP: *
*TÊN NGUYÊN TÔ
*Kí hiệu hóa học
*Hydrogen
*H
*Carbon
*C
*Aluminium
*AI
*Tên nguyên tố
*Kí hiệu hoá học
*Fluorine
*F
*Phosphorus
*P
*Argon
*Ar
*1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông tin chưa biết.
*2. Kí hiệu hoá hoc nào sau đây viết sai? Nếu sai, hãy sửa ląi cho đúng: H, Li, NA, O, Ne, AL, CA, K, N.
*NA sửa lại thành: Na
*AL sửa lại thành: Al
*CA sửa lại thành: Ca.
*Nguyên tử
*X
*Y
*Z
*R
*E
*Q
*Số proton
*S
*8
*17
*6
*9
*17
*3. Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ * cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là:
*A.X, Y.
*B. Z, Q.
*C. R, E.
*D. Y, E.
*5. Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp *14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy cho biết: * Nguyên tử R là nguyên tố nào? * - Số p, số e trong nguyên tử.
*Đáp số: * - R = 14 (đ.v.C)  R là nguyên tố nitrogen (N). * - Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
*4. Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
*A. CL.
*B. cl.
*C. cL.
*D. Cl.
*6: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
*Tên *nguyên tố
*Kí hiệu *hoá học
*Tổng số *hạt trong nguyên tử
*số p
*số e
*số n
*
*
* *34
*
*
* *12
*
*
*
* *15
*
* *16
*
*
* *18
* *6
*
*
*
*
*
*
* *16
* *16
*Sodium
*Na
*11
*11
*15
*46
*Phosphorus
*P
*6
*6
*Carbon
*C
*48
*16
*Sulfur
*S
*Giải: a/ - 2C chỉ 2 nguyên tử Carbon
* Bài tập 7: * a/ Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?
*b/ - Ba nguyên tử Nitrogen: 3 N * - Bẩy nguyên tử Calcium: 7 Ca * - Bốn nguyên tử Sodium: 4 Na
*- 5O chỉ 5 nguyên tử Oxygen
*- 3Ca chỉ 3 nguyên tử Calcium
*b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: - Ba nguyên tử Nitrogen * - Bảy nguyên tử Calcium * - Bốn nguyên tử Sodium
*BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
*Hydrogen là 1. *12 cột Carbon. *Nitrogen 14 tròn. *Oxygen trăng 16. *Sodium hay láu táu *Nhảy tót lên 23. *Khiến Magnesium gần nhà, *Ngậm ngùi nhận 24.
*64 Copper nổi cáu. *Bởi kém Zinc 65. *80 Bromine nằm. *Xa Silver 108. *Barium buồn chán ngán, * 137 ít chi. *Kém người ta còn gì, *Mercury 201. *Còn tôi đi sau chót.
*27 Aluminium la lớn. *Cạnh tôi Silicon 28 đây *31, 32 Phosphorus và Sulfur. *Khác người thật là tài. *Chlorine 35,5. *Potassium thích 39. *Calcium tiếp 40. *55 Manganese cười. *Iron đây rồi 56
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* *- Bài 3.1; 3.2; 3.3 (SBT). *- Học thuộc KHHH, TÊN VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI của 20 số nguyên tố đầu tiên *- Xem trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các NTHH
 
Gửi ý kiến