Tìm kiếm Bài giảng
chân trời sáng tạo Thực hành tiêng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao thi quế
Ngày gửi: 11h:18' 04-10-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 906
Nguồn:
Người gửi: cao thi quế
Ngày gửi: 11h:18' 04-10-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 906
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
TIẾT 21,22 :
DẤU CHẤM LỬNG VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
_ _
_*_.
_Năng lực đặc thù _
*_Năng lực đặc thù _
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng
3. Phẩm chất:
Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp và sự phong phú, linh hoạt, uyển chuyển trong cách cách sử dụng từ ngữ, dấu câu trong Tiếng Việt.
Hoạt động
khởi động
01
Bức tranh bí mật
Bài mới
Câu 1
Liệt kê
_Sắp xếp kí tự sau để thành một từ có nghĩa: _
_ê/t/l/i/k/ệ_
Câu 2
Ngập ngừng
_Sắp xếp kí tự sau để thành một từ có nghĩa: _
_n/ậ/g/n/ừ/g/p/n/g_
Câu 3
_Sắp xếp kí tự sau để thành một từ có nghĩa: _
_m/â/b/c/i/h/ế/m_
Châm biếm
Câu 4
_Sắp xếp kí tự sau để thành một từ có nghĩa: _
_q/ắ/n/u/ã/g/n/g/t_
Ngắt quãng
Hoạt động
khởi động
_Kể tên một số người bạn mà em yêu mến/ Kể tên một số nơi mà em đã từng đến/ Một số con sông/bãi biển/hòn đảo_
Hoạt động khởi động
Lan,Hoa, Minh...
Hoạt động
khởi động
_Giả sử còn một vài người bạn/ địa danh mà em chưa nhớ hết hoặc không đủ chỗ để ghi thì em sẽ kí hiệu như thế nào?_
Hình thành
kiến thức
02
I.
Lý thuyết
Dấu chấm lửng được kí hiệu bởi ba dấu chấm (…), còn gọi là dấu ba chấm, là một trong những loại dấu câu thường gặp trong văn viết.
1.
Khái niệm
1.
Khái niệm
_GV phát PHT số 1, học sinh thảo luận theo nhóm 4-6 hs_
Ví dụ
Tác dụng của dấu ba chấm
Kết luận
(Khái niệm,
công dụng)
Các nhân vật hầu như không có tên riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông dân…
[…]Chị Lan từ trong buồng đi ra, khệ nệ ôm cái thúng đặt lên đầu phản.
Trước đây, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, sân khấu cho rối nước là...ao làng. Ghế ngồi của khán giả là... thảm cỏ quanh ao
-Bẩm...quan lớn...đê vỡ mấy rồi!
Thấy trời đã sáng Gà gáy ó…o…
_02. Công dụng_
-Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp với dấu phẩy đứng trước nó.
-Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
-Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng.
-Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
-Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
03
Hoạt động
luyện tập
03
Hoạt động luyện tập
_1. Bài tập 1_ Nêu công dụng của dấu chấm lửng được sử dụng trong mỗi câu văn, đoạn văn dưới đây?
*Gấu đến gần dí mõm vào tai người này ngửi, ngửi mãi…. *Tối, cái Bảng giải chiếu manh giữa sân. Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng: trong dàn nhạc ve, trong tiếng chó thửng thẳng sủa giăng,….. *Bác Tai gật đầu lia lịa: *Phải, phải….. Bác sẽ đi với các cháu!
D.Những con chim mẹ bay chao chat theo anh Thả về tận nhà, gào thét mãi……..
Đ. Ò…ó….o… Phải thuyền quan trạng rước cô tôi về. E. Tôi quắc mắt: - Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa? Thưa anh, thế thì…. Hừ hừ….em xin sợ. Mời anh cứ đùa một mình thôi.
_1. Bài tập 1_
A
B
C
D
Đ
E
Dấu chấm lửng thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết
Dấu chấm lửng thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng
Dấu chấm lửng thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
Dấu chấm lửng biểu thị sự kéo dài của âm thanh gà gáy
Dấu chấm lửng thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng
03
Hoạt động luyện tập
_2. Bài tập 2_
_2. Bài tập 2_
a. Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng của Chiên con khi bị sói bắt nạt
b. Dấu chấm lửng thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết TIẾT 22
03
Hoạt động luyện tập
_3. Bài tập 3_
_3. Bài tập 3_
a1
a2
b1
b2
Điểm tương đồng
Khác biệt
a1
a2
b1
b2
Điểm tương đồng
Nói về sự kiêu ngạo, huênh hoang của chú
Nói về sự thật hiển nhiên của bầu trời
Khác biệt
Cách diễn đạt trần thuật liền mạch
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung châm biếm về sự ảo tưởng của ếch, khi coi mình là “chúa tể”.
Cách diễn đạt trần thuật liền mạch
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp câu văn, tạo nên sự bất ngờ, gây hứng thú cho người đọc về một sự thật hiển nhiên “bầu trời vẫn là bầu trời”.
03
Hoạt động luyện tập
_4. Bài tập 4_
Dấu chấm lửng đầu tiên: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
Dấu chấm lửng thử hai: Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở
Cả hai dấu chấm lửng đều dùng để biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt
_4. Bài tập 4_
03
Hoạt động luyện tập
_5. Bài tập 5_
_5. Bài tập 5_
a. Dấu chấm lửng đầu tiên: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
_5. Bài tập 5_
Dấu chấm lửng thứ nhất: “cực...cực”
Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con
gà trống.
Dấu chấm lửng thứ 2: “mặc, mặc,...”:
Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con
vịt.
Dấu chấm lửng thứ 3: biểu thị lời trích dẫn bị
lược bớt.
_Câu b)_
PHT số 3
Bài 5
Bài 4
Giống nhau
Khác nhau
So sánh bài 4 và 5
PHT số 3
Bài 5
Bài 4
Giống nhau
Tác dụng của dấu chấm lửng ở cả hai bài đều để biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
Khác nhau
-Lời trích dẫn bị lược bớt ở đây là cả một đoạn văn.
-Dấu chấm lửng được tách thành hẳn một dòng riêng.
-Lời trích dẫn bị lược bớt chỉ là một từ hoặc một câu văn.
-Dấu chấm lửng ở trên cùng một dòng với câu văn.
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nói về bài học mà em rút ra được từ một truyện ngụ ngôn, trong đó có sử dụng dấu chấm lửng
_ Câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng kể về cách nhìn nhận, đánh giá thế giới bên ngoài chỉ qua cái miệng giếng nhỏ hẹp của ếch. Truyện như ngầm phê phán những người vốn hiểu biết thì hạn hẹp mà lúc nào cũng xưng ta đây tài giỏi, hiểu biết nhiều thứ, tự cao, huênh hoang…Từ ý nghĩa mà câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng để lại, tự bản thân em thấy cần phải khắc phục những hạn chế của mình. Đồng thời không ngừng học hỏi tích lũy thêm kinh nghiệm để có được tầm nhìn sâu rộng. Không nên chủ quan trong bất cứ việc gì, không kiêu ngạo vì những thứ đó sẽ dẫn đến thất bại trong sự nghiệp và cuộc đời của chúng ta. _
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Về nhà : học bài
- Chuẩn bị bài: Đọc mở rộng theo thể loại: Chân, tay, tai, mắt, miệng.
TIẾT 21,22 :
DẤU CHẤM LỬNG VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
_ _
_*_.
_Năng lực đặc thù _
*_Năng lực đặc thù _
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng
3. Phẩm chất:
Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp và sự phong phú, linh hoạt, uyển chuyển trong cách cách sử dụng từ ngữ, dấu câu trong Tiếng Việt.
Hoạt động
khởi động
01
Bức tranh bí mật
Bài mới
Câu 1
Liệt kê
_Sắp xếp kí tự sau để thành một từ có nghĩa: _
_ê/t/l/i/k/ệ_
Câu 2
Ngập ngừng
_Sắp xếp kí tự sau để thành một từ có nghĩa: _
_n/ậ/g/n/ừ/g/p/n/g_
Câu 3
_Sắp xếp kí tự sau để thành một từ có nghĩa: _
_m/â/b/c/i/h/ế/m_
Châm biếm
Câu 4
_Sắp xếp kí tự sau để thành một từ có nghĩa: _
_q/ắ/n/u/ã/g/n/g/t_
Ngắt quãng
Hoạt động
khởi động
_Kể tên một số người bạn mà em yêu mến/ Kể tên một số nơi mà em đã từng đến/ Một số con sông/bãi biển/hòn đảo_
Hoạt động khởi động
Lan,Hoa, Minh...
Hoạt động
khởi động
_Giả sử còn một vài người bạn/ địa danh mà em chưa nhớ hết hoặc không đủ chỗ để ghi thì em sẽ kí hiệu như thế nào?_
Hình thành
kiến thức
02
I.
Lý thuyết
Dấu chấm lửng được kí hiệu bởi ba dấu chấm (…), còn gọi là dấu ba chấm, là một trong những loại dấu câu thường gặp trong văn viết.
1.
Khái niệm
1.
Khái niệm
_GV phát PHT số 1, học sinh thảo luận theo nhóm 4-6 hs_
Ví dụ
Tác dụng của dấu ba chấm
Kết luận
(Khái niệm,
công dụng)
Các nhân vật hầu như không có tên riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông dân…
[…]Chị Lan từ trong buồng đi ra, khệ nệ ôm cái thúng đặt lên đầu phản.
Trước đây, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, sân khấu cho rối nước là...ao làng. Ghế ngồi của khán giả là... thảm cỏ quanh ao
-Bẩm...quan lớn...đê vỡ mấy rồi!
Thấy trời đã sáng Gà gáy ó…o…
_02. Công dụng_
-Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp với dấu phẩy đứng trước nó.
-Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
-Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng.
-Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
-Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
03
Hoạt động
luyện tập
03
Hoạt động luyện tập
_1. Bài tập 1_ Nêu công dụng của dấu chấm lửng được sử dụng trong mỗi câu văn, đoạn văn dưới đây?
*Gấu đến gần dí mõm vào tai người này ngửi, ngửi mãi…. *Tối, cái Bảng giải chiếu manh giữa sân. Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng: trong dàn nhạc ve, trong tiếng chó thửng thẳng sủa giăng,….. *Bác Tai gật đầu lia lịa: *Phải, phải….. Bác sẽ đi với các cháu!
D.Những con chim mẹ bay chao chat theo anh Thả về tận nhà, gào thét mãi……..
Đ. Ò…ó….o… Phải thuyền quan trạng rước cô tôi về. E. Tôi quắc mắt: - Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa? Thưa anh, thế thì…. Hừ hừ….em xin sợ. Mời anh cứ đùa một mình thôi.
_1. Bài tập 1_
A
B
C
D
Đ
E
Dấu chấm lửng thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết
Dấu chấm lửng thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng
Dấu chấm lửng thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
Dấu chấm lửng biểu thị sự kéo dài của âm thanh gà gáy
Dấu chấm lửng thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng
03
Hoạt động luyện tập
_2. Bài tập 2_
_2. Bài tập 2_
a. Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng của Chiên con khi bị sói bắt nạt
b. Dấu chấm lửng thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết TIẾT 22
03
Hoạt động luyện tập
_3. Bài tập 3_
_3. Bài tập 3_
a1
a2
b1
b2
Điểm tương đồng
Khác biệt
a1
a2
b1
b2
Điểm tương đồng
Nói về sự kiêu ngạo, huênh hoang của chú
Nói về sự thật hiển nhiên của bầu trời
Khác biệt
Cách diễn đạt trần thuật liền mạch
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung châm biếm về sự ảo tưởng của ếch, khi coi mình là “chúa tể”.
Cách diễn đạt trần thuật liền mạch
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp câu văn, tạo nên sự bất ngờ, gây hứng thú cho người đọc về một sự thật hiển nhiên “bầu trời vẫn là bầu trời”.
03
Hoạt động luyện tập
_4. Bài tập 4_
Dấu chấm lửng đầu tiên: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
Dấu chấm lửng thử hai: Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở
Cả hai dấu chấm lửng đều dùng để biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt
_4. Bài tập 4_
03
Hoạt động luyện tập
_5. Bài tập 5_
_5. Bài tập 5_
a. Dấu chấm lửng đầu tiên: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
_5. Bài tập 5_
Dấu chấm lửng thứ nhất: “cực...cực”
Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con
gà trống.
Dấu chấm lửng thứ 2: “mặc, mặc,...”:
Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con
vịt.
Dấu chấm lửng thứ 3: biểu thị lời trích dẫn bị
lược bớt.
_Câu b)_
PHT số 3
Bài 5
Bài 4
Giống nhau
Khác nhau
So sánh bài 4 và 5
PHT số 3
Bài 5
Bài 4
Giống nhau
Tác dụng của dấu chấm lửng ở cả hai bài đều để biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
Khác nhau
-Lời trích dẫn bị lược bớt ở đây là cả một đoạn văn.
-Dấu chấm lửng được tách thành hẳn một dòng riêng.
-Lời trích dẫn bị lược bớt chỉ là một từ hoặc một câu văn.
-Dấu chấm lửng ở trên cùng một dòng với câu văn.
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nói về bài học mà em rút ra được từ một truyện ngụ ngôn, trong đó có sử dụng dấu chấm lửng
_ Câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng kể về cách nhìn nhận, đánh giá thế giới bên ngoài chỉ qua cái miệng giếng nhỏ hẹp của ếch. Truyện như ngầm phê phán những người vốn hiểu biết thì hạn hẹp mà lúc nào cũng xưng ta đây tài giỏi, hiểu biết nhiều thứ, tự cao, huênh hoang…Từ ý nghĩa mà câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng để lại, tự bản thân em thấy cần phải khắc phục những hạn chế của mình. Đồng thời không ngừng học hỏi tích lũy thêm kinh nghiệm để có được tầm nhìn sâu rộng. Không nên chủ quan trong bất cứ việc gì, không kiêu ngạo vì những thứ đó sẽ dẫn đến thất bại trong sự nghiệp và cuộc đời của chúng ta. _
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Về nhà : học bài
- Chuẩn bị bài: Đọc mở rộng theo thể loại: Chân, tay, tai, mắt, miệng.
 








Các ý kiến mới nhất