Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 7 chân trời sáng tạo bài 2 Bài học cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tổng hợp download.vn
Người gửi: Nguyễn Toàn Thắng
Ngày gửi: 11h:39' 15-09-2023
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 704
Số lượt thích: 0 người
Chào
Các em
mừng

đến
Với tiết

Bài 2 – Ngữ văn 7 – CTST

Người làm : Nguyễn Toàn Thắng | Lớp 7.6 | Trường THCS Mương Mán

TÌM HIỂU
Tri thức
ngữ văn
Bài 2 – Ngữ văn 7 – CTST

TRUYỆN NGỤ
NGÔN

LÀ GÌ?

TRUYỆN NGỤ NGÔN LÀ GÌ?
- Là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng
văn xuôi hoặc văn vần.
- Thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc,
cách ứng xử của con người trong cuộc sống.

Sự kiện (hay sự việc) của
truyện ngụ ngôn
- Là yếu tố quan trọng góp phần làm nên
câu chuyện. Trong truyện ngụ ngôn, một
câu chuyện thường xoay quanh một sự
kiện chính.

Cốt truyện của truyện ngụ
ngôn
- Thường xoay quanh một sự kiện (một
hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận
thức phiến diện, sai lầm…) nhằm đưa ra
bài học hay lời khuyên nào đó.

Nhân vật trong truyện ngụ
ngôn
- Có thể là loài vật,
đồ vật hoặc con người.

Các nhân vật hầu như không có tên riêng,
thưởng được người kể chuyện gọi bằng
danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, cừu, cây
sậy, thầy bói, bác nông dân,... Từ suy nghĩ,
hành động, lời nói của nhân vật ngụ ngôn,
người nghe, người đọc có thể rút ra những
bài học sâu sắc.

Người kể chuyện
Là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
Lời người kể chuyện: thuật lại các sự việc trong
câu chuyện, bao gồm mọi hoạt động của nhân vật,
bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt
động ấy.
Lời nhân vật: lời nói trực tiếp của nhân vật có thể
được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người
kể chuyện.

Tình huống truyện: tình thế làm nảy sinh câu chuyện khiến
nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính cách của mình. Qua đó, ý nghĩa của
câu chuyện được khơi sâu.

Không gian trong truyện: khung cảnh, môi trường hoạt động

của nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện, câu chuyện. (một khu
chợ, một giếng nước, một khu rừng,...)

Thời gian trong truyện: một thời điểm, khoảnh khắc nào đó
mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể.

Truyện ngụ ngôn là…
- Những truyện bịa đặt có ngụ ý về những bài học; về kinh nghiệm sống,
đạo lí.
- Phản ánh sự phản kháng đối với xã hội, đả kích giai cấp thống trị với
những thói hống hách, ngang ngược, quyền thế và dạy người ta những
kinh nghiệm ứng phó với chúng.
- Nhân vật truyện ngụ ngôn được lựa chọn một cách tự do, phóng túng,
miễn là “khớp” được cái ý tưởng bóng gió xa xôi mà người ta “gá gửi”
vào đó.
- Truyện thường mượn vật để nói người, dùng đặc điểm, tính cách, hành
động của các con vật hoặc cỏ cây hoa lá để bóng gió chuyện con người,
kín đáo nêu lên bài học nào đó cho con người.

LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trong
Trong
Yếu tố
truyện nói truyện ngụ
chung
ngôn
Đề tài
 
 
Cốt truyện  
 
Sự
kiện/sự  
 
việc
Nhân vật
 
 

LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Trong cổ
Yếu tố
tích/ truyền
thuyết
Đề tài
 
Cốt truyện  
Sự
kiện/sự  
việc
Nhân vật
 

Trong
truyện ngụ
ngôn
 
 
 
 

ĐỌC VĂN BẢN
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con
nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày, nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng,
khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc
vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra
ngoài.
Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng
nháo đưa mắt nhìn bầu trời, chả thèm để ý xung quanh nên đã bị một con trâu đi
qua dẫm bẹp.
(in trong Tổng tập văn học dân gian người Việt, NXB Khoa học xã hội, HN, 2003)

ĐỌC VĂN BẢN
THẦY BÓI XEM VOI
Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói nói
chuyện với nhau.
Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù
con voi nó như thế nào. Chợt nghe người ta nói
có voi đi qua, năm thầy chung nhau tiền biếu
người quản voi, xin cho voi dừng lại để cùng
xem. Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ
tai, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ đuôi.
Đoạn, năm thầy ngồi bàn tán với nhau
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi nó thế nào, hoá ra nó sun sun
như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải! Nó dài dài như cái đòn càn.

Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
Thầy sờ chân cãi:
- Ai bảo? Nó sừng sững như cái cột đình.
Thầy sờ đuôi lại nói:
- Các thầy nói sai cả. Chính nó tua tủa như
cái chổi sể cùn.
Năm thầy, thầy nào cũng cho mình nói
đúng, không ai chịu ai, thành ra xô xát,
đánh nhau tọac đầu chảy máu.
(in trong Tổng tập văn học dân gian người Việt,
NXB Khoa học xã hội, HN, 2003)

ĐỌC VĂN BẢN
GIẢI THÍCH TỪ KHÓ
Quản voi (quản tượng): người trông nom và điều khiển voi.
Sun sun: co lại, chun lại thành các nếp.
Đòn càn: đòn làm bằng đoạn tre nguyên cả ống, đẽo vát hai
đầu cho thon lại để xóc những bó củi, rơm rạ... mà gánh.
Quạt thóc: loại quạt lớn bằng tre phất vải, dùng để quạt cho
thóc lép và bụi bay đi, tách khỏi thóc chắc.
Tua tủa: từ gợi tả dáng chỉa ra không đều của nhiều vật cứng,
nhọn, gây cảm giác ghê sợ.
Chổi xể: chổi quét sân, thưởng làm bằng nhánh cây thanh
hao.

Các nhà sáng tác ngụ ngôn nổi tiếng thế giới:

Ê-dốp

Phe-đơ-rơ

La-phông-ten

Crư-lốp

(Hi lạp - cổ đại)

(La Mã - cổ đại)

(Pháp-TK XVII)

(Nga - TK XIX)

Ở Việt Nam, truyện ngụ ngôn là sáng tác dân gian do nhà văn hoá Nguyễn Văn
Ngọc và nhiều giáo sư, nhà nghiên cứu sưu tầm.

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác phẩm
a. Ếch ngồi đáy giếng

b. Thầy bói xem voi

Thể loại:

Thể loại:

Đề tài:

Đề tài:

Tình huống:

Tình huống:

Cốt truyện:

Cốt truyện:

Nhân vật:

Nhân vật:

Tóm tắt:

Tóm tắt:

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác phẩm
a. Ếch ngồi đáy giếng

b. Thầy bói xem voi

Thể loại: Truyện ngụ ngôn

Thể loại: Truyện ngụ ngôn

Đề tài: những bài học về cách nhìn sự vật

Đề tài: những bài học về cách nhìn sự vật

Tình huống: Bị nước đẩy lên mặt đất con ếch
lâu năm “ngồi đáy giếng” vẫn quen thói nhâng
nháo tự phụ, xem bầu trời là cái vung và bản
thân là chúa tể nên đã bị một con trâu dẫm
chết (bộc lộ tác hại của sự ngộ nhận về bản
thân).

Tình huống: Năm ông thầy bói mù rủ nhau “xem
voi”; mỗi ông chỉ sờ được một phần cơ thể con
voi, nhưng ai cũng tin chỉ có mình miêu tả đúng
về con voi dẫn đến xô xát, đánh nhau (bộc lộ tác
hại của lối nhận thức phiến diện về sự vật).

Cốt truyện:
Nhân vật:
Tóm tắt:

Cốt truyện:
Nhân vật:
Tóm tắt:

NỘI DUNG BÀI HỌC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Văn bản: Ếch ngồi đáy giếng
a. Ếch khi ở trong giếng
Không gian sống

Hành động, thái độ

Suy nghĩ

………………………………
………………………………

……………………………
……………………………

…………………
…………………

………………………………
………………………………

……………………………
……………………………

…………………
…………………

NỘI DUNG BÀI HỌC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Văn bản: Ếch ngồi đáy giếng
a. Ếch khi ở trong giếng
Không gian sống

Hành động, thái độ

Suy nghĩ

+ trong giếng

+ kêu ồm ộp -> mọi Tưởng trời
bé bằng cái
+ chỉ có vài con vật bé vật hoảng sợ
nhỏ: nhái, cua, ếch
+ oai như 1 vị chúa tể vung
nhỏ bé, chật hẹp, tối
Huênh hoang, kiêu Nông cạn,
tăm, cách biệt với cuộc
ngạo
sai lệch
sống bên ngoài

Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo, không biết thực chất về mình.

=> tầm nhìn, sự hiểu biết nông cạn.
=> bài học: sống hòa nhã, thân thiện, yêu thương mọi người, không nên tự đề cao bản
thân mình

NỘI DUNG BÀI HỌC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Văn bản: Ếch ngồi đáy giếng
b. Ếch khi ra ngoài giếng
Nguyên nhân

Không gian sống

Hành động
thái độ

……………………………
……………………………

……………………………
……………………………

……………………
……………………

……………………………
……………………………

……………………………
……………………………

……………………
……………………

Kết cục: …
Nhận định: …

NỘI DUNG BÀI HỌC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Văn bản: Ếch ngồi đáy giếng
b. Ếch khi ra ngoài giếng
Nguyên
nhân
Mưa
to,
nước dềnh
lên, ếch ra
ngoài

Không gian
sống
Môi trường
sống
thay
đổi, rộng lớn,
vô tận

Hành động thái
độ
- Nghênh ngang đi
lại khắp nơi, kêu
ồm ộp, nhâng
nháo.
- Chẳng thèm để ý
đến xung quanh

Kết cục: Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp
Nhận định: Kiêu căng, tự đắc, khinh thường xung quanh.

NỘI DUNG BÀI HỌC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Văn bản: Ếch ngồi đáy giếng
c. Ý nghĩa và bài học
Ý nghĩa:
- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp.
- Không chủ quan kiêu ngạo
- Phải mở rộng tầm hiểu biết
Bài học:
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới
xung quanh.
- Phải nhận ra hạn chế của mình
- Phải khiêm tốn không được chủ quan, kiêu ngạo
- Luôn học hỏi mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng mọi hình thức.

NỘI DUNG BÀI HỌC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Văn bản: Thầy bói xem voi
Cuộc xem voi của năm ông thầy bói
Hoàn cảnh

Cách xem

Cách phán về
con voi

Thái độ khi
phán

Kết quả

Bài học rút ra

……………………
……………………

……………………
……………………

………………………
…………………

……………………
……………………

……………………
……………………

………………………
…………………

NỘI DUNG BÀI HỌC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Văn bản: Thầy bói xem voi
Cuộc xem voi của năm ông thầy bói
Hoàn cảnh

Cách xem

Một buổi ế hang,
các thầy phàn
nàn không biết
hình thù con voi
thế nào?

Dùng tay để sờ
(vì các thầy đều
bị mù

- mỗi thầy chỉ
sờ được một bộ
- Chung tiền biếu phận của con
người quản voi, voi (vòi, ngà,
xin cho voi đứng tai, chân đuôi)
lại để cùng xem. và tưởng đó là
toàn bộ con
voi).

Thái độ khi
Kết quả
phán
+ Thầy thì sờ vòi: sun sun như con + Tưởng … thế “Cả năm
đỉa
nào... Hoá ra...
thầy
không ai
+ Thầy thì sờ ngà: chần chẫn như + Không phải,...
chịu
ai
cái đòn càn
thành ra
+ Thầy thì sờ tai: bè bè như cái  + Đâu có!...

xát,
quạt thóc.
đánh nhau
+ Thầy thì sờ chân: sừng sững như  + Ai bảo!...
toác đầu,
cái cột đình
 + Các thầy nói chảy
+ Thầy thì sờ đuôi: tun tủn như cái không đúng cả! máu.”
Chính nó...
chổi sể cùn 
Cách phán về con voi

Khẳng định chỉ có mình đúng, phủ nhận ý kiến của người khác.
=> Thái độ chủ quan sai lầm.

Bài học rút
ra
=>
Lắng
nghe ý kiến
của
người
khác và xem
lại ý kiến của
mình, không
nên
chủ
quan, tự tin
quá mức trở
thành
bảo
thủ

TỔNG KẾT
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Nhận thức về thể loại truyện ngụ ngôn
Sự vật, hiện tượng gồm nhiều mặt, nếu chỉ biết một mặt mà đã
cho đó là toàn bộ sự vật thì dễ sai lầm.
Bài
học
ngụ
ngôn

Muốn hiểu biết về sự vật, sự việc, phải xem xét chúng một
cách toàn diện.
Phải có cách xem xét sự vật cho phù hợp với sự vật, với mục
đích.
Lắng nghe ý kiến của người khác và xem lại ý kiến của mình,
không nên chủ quan, tự tin quá mức trở thành bảo thủ

TỔNG KẾT
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
4. Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa và bài học
 

Nghệ thuật

Nội dung

Ý nghĩa

Bài học

Ếch ngồi đáy ………………… …………………
giếng
………………… …………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Thầy bói xem ………………… …………………
voi
………………… …………………

…………………

…………………

…………………

…………………

TỔNG KẾT
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
4. Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa và bài học
 

Nghệ thuật

Nội dung

Ý nghĩa

- Xây dựng hình - Phê phán những kẻ - Phê phán những kẻ
tượng gần gũi với hiểu biết hạn hẹp nhưng hiểu biết hạn hẹp.
đời sống
huyênh hoang.
- Không chủ quan
- Cách nói ngụ - Khuyên nhủ người ta kiêu ngạo
ngôn, cách giáo phải biết mở rộng tầm - Phải mở rộng tầm
Ếch ngồi đáy huấn tự nhiên, đặc hiểu biết, không được hiểu biết
sắc
chủ quan, kiêu ngạo.
giếng
- Cách kể bất ngờ, Phải biết quan sát thế
thú vị
giới xung quanh, mở
rộng tầm hiểu biết, chớ
chủ quan, kiêu ngạo

Bài học
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp
sẽ ảnh hưởng đến nhận
thức về chính mình và thế
giới xung quanh.
- Phải nhận ra hạn chế của
mình
- Phải khiêm tốn không
được chủ quan, kiêu ngạo
- Luôn học hỏi mở rộng
tầm hiểu biết của mình
bằng mọi hình thức.

TỔNG KẾT
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
4. Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa và bài học
 

Nghệ thuật
- Cách giáo huấn
bóng gió, tự
nhiên mà vẫn sâu
sắc.

Nội dung

Từ câu chuyện chế
giễu cách xem voi
và phán về voi của
năm ông thầy bói,
- Phóng đại, lặp truyện "Thầy bói
xem voi" khuyên
Thầy
bói lại các sự việc.
người ta: muốn hiểu
xem voi
- Xây dựng hội
biết sự vật, sự việc
thoại sinh động
phải xem xét chung
hài hước.
một cách toàn diện.

Ý nghĩa

Bài học

- Khi chưa chắc về ý kiến,
suy nghĩ, nhận định của bản
thân thì đừng bao giờ chắc
chắn, một mực kết quả của
mình là đúng

- Muốn kết luận đúng một
sự vật, hiện tượng, phải
xem xét nó một cách toàn
diện.

- Phải có cách xem xét sự
- Phải xem xét vấn đề ở mọi vật phù hợp với sự vật đó
khía cạnh một cách toàn và phù hợp với mục đích
diện, có chiều sâu.
xem xét.
- Sự nông cạn, hời hợt, thiếu - Biết lắng nghe ý kiến của
chín chắn, thực tế đều dẫn người khác, không giải
đến kết luận sai lầm, lệch lạc quyết vấn đề bằng vũ lực.

LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG
III. LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG

PHIẾU HỌC TẬP

LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG
III. LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG

PHIẾU HỌC TẬP

A

B

C

- Học sinh chọn đáp án nào bạn hãy
bấm vào củ cà rốt theo đáp án đó.
- Chú thỏ sẽ tự đi đến nhổ cà rốt và sẽ
biết được đáp án đúng, sai.
- Cuối cùng bấm vào bác nông dân sẽ ra
đáp án đúng.
- Bấm vào màn hình qua slide chứa câu
hỏi tiếp theo.

“Ếch ngồi đáy giếng” thuộc thể loại nào
sau đây?

A

A. Cổ tích

B. Ngụ ngôn

C. Truyện cười

D. Truyền thuyết

B

C

Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” kể theo ngôi thứ mấy?

A

A. Ngôi thứ ba

B. Ngôi thứ hai

C. Ngôi thứ nhất

D. Không có ngôi kể

B

C

Trong truyện chúng ta thấy ếch là kẻ thế nào?

A

A. Hiểu biết rộng.

B. Hòa đồng với các
con vật xung quanh

C. Hiểu biết nông cạn,
kiêu ngạo.

D. Hiểu biết hạn hẹp
nhưng sống thân thiện

B

C

Nét nghệ thuật của truyện "Ếch ngồi đáy giếng” là:

A

A. Xây dựng hình tượng gần
gũi với đời sống

B. Cách nói ngụ ngôn,
giáo huấn tự nhiên,
đặc sắc

C. Cách kể bất ngờ,
hài hước kín đáo.

D. Cả 3 phương án trên
đều đúng

B

C

Câu thành ngữ nào sau đây có nội dung giống truyện?

A

A. Coi trời bằng vung

B. Nước đến chân mới
nhảy

C. Đàn gảy tai trâu

D. Tai bay vạ gió

B

C

Xem lại toàn bộ nội dung phân tích. Học bài theo
nội dung bài học, nội dung ghi nhớ.
Em hãy kể lại truyện và rút ra bài học từ truyện.
Hãy vẽ tranh minh họa cho chi tiết trong truyện
mà em thích nhất.
 
Gửi ý kiến