Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §6. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/create/cat_id/1337
Người gửi: Trần Đăng Dương
Ngày gửi: 20h:20' 06-10-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC BẠN
ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TOÁN!

CHÀO MỪNG
CÁC BẠN
ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TOÁN!

§7.
PHÂN TÍCH ĐA THỨC
THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

KIỂM TRA BÀI CŨ
BẢY HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ!
1. Bình phương của một tổng: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2. Bình phương của một hiệu: (A – B)2 = A2 – 2AB + B2
3. Hiệu hai bình phương:

A2 – B2 = (A + B)(A – B)

4. Lập phương của 1 tổng: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5. Lập phương của 1 hiệu: (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
6. Tổng hai lập phương: A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7. Hiệu hai lập phương: A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)

KIỂM TRA BÀI CŨ

Phân tích đa thức thành
nhân tử là biến đổi đa thức
đó thành một tích của
những đa thức.

A.B + A.C = A . (B + C)

KIỂM TRA BÀI CŨ
Tính:

Vậy ta có:

a) (x + 1)2
= x2 + 2x + 1

a) x2 + 2x + 1 = (x + 1)2

b) (5x - 2)2
= 25x2 - 20x + 4

c) x2 - 9 = (x - 3)(x + 3)

c) (x - 3)(x + 3)
= x2 - 9

b) 25x2 - 20x + 4 = (5x - 2)2
Phân tích đa thức
thành nhân tử bằng
phương pháp dung hằng
đẳng thức.

§7.
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
1. Nhắc lại
7 HĐT
đáng nhớ

2. PTĐT
thành nhân
tử bằng PP
dùng HĐT

3. Áp dụng
tìm x,
tính nhanh,


1. Nhắc lại 7 HĐT đáng nhớ
1. A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
2. A2 – 2AB + B2 = (A – B)2
3. A2 – B2 = (A + B)(A – B)
4. A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B)3
5. A3 – 3A2B + 3AB2 – B3 = (A – B)3
6. A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7. A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)

2. PTĐT thành nhân tử bằng PP dùng HĐT:
Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 - 4x + 4 = x2 – 2.x.2 + 22

A2 – 2AB + B2 = (A – B)2

= (x – 2)2
b) x2 + 6x + 9 = x2 + 2.x.3 + 32 A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
= (x + 3)2
c) x2 - 1

= x2 – 12
= (x + 1)(x – 1)

A2 – B2 = (A + B)(A – B)

2. PTĐT thành nhân tử bằng PP dùng HĐT:
Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
d) 4x2 + 4x + 1 = (2x)2 + 2.2x.1 + 12

A2 + 2AB + B2 = (A + B)2

= (2x + 1)2
e) x2 - 8x + 16 = x2 - 2.x.4 + 42

A2 - 2AB + B2 = (A - B)2

= (x - 4)2
f) x2 - 25
= (x + 5)(x – 5)

= x2 – 52

A2 – B2 = (A + B)(A – B)

3. Áp dụng tìm x, tính nhanh:
Ví dụ: Tìm x, biết:

2. Áp dụng tìm x, tính nhanh

2. Áp dụng tìm x, tính nhanh

2. Áp dụng tìm x, tính nhanh

2. Áp dụng tìm x, tính nhanh

2. Áp dụng tìm x, tính nhanh

§6. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

Phân tích đa thức thành nhân
tử (hay thừa số) là biến đổi đa
thức đó thành một tích của
những đa thức.

A.B + A.C = A(B + C)

1. Ví dụ
A.B + A.C = A(B + C)

VD1: Hãy viết 2x2 – 4x thành tích của những đa thức.

2x2 – 4x
= 2x . x – 2x . 2
= 2x.(x – 2)

Phân tích đa thức
thành nhân tử bằng
phương pháp đặt nhân
tử chung

1. Ví dụ
A.B + A.C = A(B + C)

VD2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
2

a) x  x
3

3

2

b)3 x  6 x  9 x
c)15x3 – 5x2 + 10x
Bài làm
2

a) x  x
 x ( x  1)

2

b)3 x  6 x  9 x
2

3 x( x  2 x  3)

c)15x3 – 5x2 + 10x
= 5x(3x2 – x + 2)

1. Ví dụ
A.B + A.C = A(B + C)

VD2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
2

e)
c)2 x ( x  1)  4 x( x  1)

2 x( x  1)( x  2)
2

df))5 x ( x  2 y )  15 x( x  2 y )
5 x( x  2 y )( x  3)

2. Áp dụng
Tìm x, biết:

A.B = 0
A = 0 hoặc B = 0

2

3 x  6 x 0
 3x( x  2) 0
 3 x 0 hoặc x  2 0

 x 0

hoặc

Vậy x = 0; x = 2

x 2

Toán

LUYỆN TẬP

Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
A.B + A.C = A(B + C)

a )3x  6 y
3( x  2 y )
2

b)2 x y  8 xy

2

c)3 x y  6 xy  9 xy

2

3 xy ( x  2  3 y )
2

2 xy ( x  4 y )

2

d )5 x ( x  y )  10 xy ( x  y )

5 x( x  y )( x  2 y )

Bài 2: Tìm x, biết
2

a )4 x  18 x 0

A.B = 0
A = 0 hoặc B = 0

 2 x(2 x  9) 0
 2 x 0 hoặc 2 x  9 0
9
 x 0 hoặc x 
2
9
Vậy x 0; x 
2

Bài 2: Tìm x, biết
3

b)5 x  15 x 0
2

A.B = 0
A = 0 hoặc B = 0

 5 x( x  3) 0
2
 5 x 0 hoặc x  3 0
2
2
hoặc
0)
 x 0
x  3 (Vô lí do x>
Vậy x 0

Bài 2: Tìm x, biết
c) 5x(x + 4) + 2(x + 4) = 0

A.B = 0
A = 0 hoặc B = 0

 ( x  4)(5 x  2) 0
 x  4 0 hoặc 5 x  2 0
2
 x  4 hoặc x 
5
2
Vậy x  4; x 
5

NHỚ NHÉ!
Phân tích đa thức thành
nhân tử là biến đổi đa thức đó
thành một tích của những đa
thức.
A.B + A.C = A(B + C)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 3x3 – 6x2 + 15x
b) 6x2y + 15xy2 – 9xy3
Bài 2: Tìm x, biết
a) 5x2 – 20x = 0
b) 3x(x – 2) + 4(x – 2) = 0

CHÀO TẤT CẢ CÁC EM!

Trong các khẳng định sau
khẳng định nào đúng?

c) ( x  1)3 (1  x)3




d ) ( x  3) 2  x 2  2 x  9 

Áp dụng 1

(A – B)(A2 + AB + B2) = A 3 – B3

Tính
a) (x - 4) (x2 + 4x + 16)
3x + 9)
= ................................................

= ................................................

= x3 - 64

= x3 - 27

b) (x - 3) (x2 +
 
Gửi ý kiến