Tuần 3. MRVT: Nhân dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:06' 07-10-2022
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:06' 07-10-2022
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích
hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt
Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt
câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
* MTR: Đọc được một câu trong bài.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: Vở, SGK
2. Phương pháp, kỹ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Khám phá
1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích
hợp nêu dưới đây:
a) Công nhân
b) Nông dân
c) Doanh nhân
d) Quân nhân
e) Trí thức
g) Học sinh
(giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ
cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học,
bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
Thảo luận nhóm 4:
a, Công nhân:
Thợ điện, thợ cơ khí
b, Nông dân:
Thợ cấy, thợ cày
c, Doanh nhân: Tiểu thương, chủ tiệm
d, Quân nhân: Đại úy, trung sĩ
e, Trí thức:
Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g, Học sinh:
Học sinh tiểu học, học sinh trung học
2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì
của người Việt Nam ta?
a) Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.
b) Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến
và dám thực hiện sáng kiến.
c) Muôn người như một : đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.
d) Trọng nghĩa khinh tài : Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền
bạc.
e) Uống nước nhớ nguồn : biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp
cho mình.
3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời
câu hỏi :
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào ?
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa
là cùng )
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được .
- Đồng : có nghĩa là cùng
- bào : màng bọc thai nhi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều
sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng “ đồng”
( có nghĩa là cùng )
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa
là cùng )
Đồng hương
Đồng diễn
Đồng loại
Đồng môn
Đồng dạng
Đồng loạt
Đồng chí
Đồng điệu
Đồng phục
Đồng thời
Đồng hành
Đồng ý
Đồng bọn
Đồng đội
Đồng tình
Đồng ca
Đồng hao
Đồng tâm
Đồng cảm
Đồng khởi
Đồng minh
Vận dụng
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ
nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt
Nam.
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được :
Ví dụ :
- Cả trường tôi đều mặc đồng phục.
- Cả dân tộc Việt Nam đồng lòng xây dựng đất nước
ngày càng giàu đẹp.
- Bến Tre là quê hương đồng khởi.
Điều chỉnh sau bài dạy:
1. Kiến thức: Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích
hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt
Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt
câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
* MTR: Đọc được một câu trong bài.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: Vở, SGK
2. Phương pháp, kỹ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Khám phá
1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích
hợp nêu dưới đây:
a) Công nhân
b) Nông dân
c) Doanh nhân
d) Quân nhân
e) Trí thức
g) Học sinh
(giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ
cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học,
bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
Thảo luận nhóm 4:
a, Công nhân:
Thợ điện, thợ cơ khí
b, Nông dân:
Thợ cấy, thợ cày
c, Doanh nhân: Tiểu thương, chủ tiệm
d, Quân nhân: Đại úy, trung sĩ
e, Trí thức:
Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g, Học sinh:
Học sinh tiểu học, học sinh trung học
2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì
của người Việt Nam ta?
a) Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.
b) Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến
và dám thực hiện sáng kiến.
c) Muôn người như một : đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.
d) Trọng nghĩa khinh tài : Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền
bạc.
e) Uống nước nhớ nguồn : biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp
cho mình.
3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời
câu hỏi :
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào ?
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa
là cùng )
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được .
- Đồng : có nghĩa là cùng
- bào : màng bọc thai nhi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều
sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng “ đồng”
( có nghĩa là cùng )
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa
là cùng )
Đồng hương
Đồng diễn
Đồng loại
Đồng môn
Đồng dạng
Đồng loạt
Đồng chí
Đồng điệu
Đồng phục
Đồng thời
Đồng hành
Đồng ý
Đồng bọn
Đồng đội
Đồng tình
Đồng ca
Đồng hao
Đồng tâm
Đồng cảm
Đồng khởi
Đồng minh
Vận dụng
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ
nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt
Nam.
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được :
Ví dụ :
- Cả trường tôi đều mặc đồng phục.
- Cả dân tộc Việt Nam đồng lòng xây dựng đất nước
ngày càng giàu đẹp.
- Bến Tre là quê hương đồng khởi.
Điều chỉnh sau bài dạy:
 








Các ý kiến mới nhất