Tuần 7. Tây Tiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cốc A Phong
Ngày gửi: 12h:11' 07-10-2022
Dung lượng: 21.6 MB
Số lượt tải: 357
Nguồn:
Người gửi: Cốc A Phong
Ngày gửi: 12h:11' 07-10-2022
Dung lượng: 21.6 MB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích:
0 người
Tiết 14,15,16:
TÂY TIẾN
2 0 1 7
2 0 1 8
Cấu trúc bài
học
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Tổng kết
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả.
a. Cuộc đời:
- Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988)
- Quê: Đan Phượng, Hà Tây.
- Sau Cách mạng tháng Tám ông tham gia
quân đội.
- Sau 1954, ông là BTV Nhà xuất bản VH.
=> Là nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ
tranh, soạn nhạc...
b. Sự nghiệp:
- Tác phẩm chính: Mây đầu ô (thơ - 1986), Mùa hoa
gạo, Tuyển thơ văn Quang Dũng (1988),….
- PC thơ: một hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài
hoa khi viết về Tây Tiến và xứ Đoài mây trắng.
- Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học
nghệ thuật.
ĐÔI MẮT NGƯỜI SƠN TÂY
Em ở thành Sơn chạy giặc về
Tôi từ chinh chiến cũng ra đi
Cách biệt bao ngày quê Bất Bạt
Chiều xanh không thấy núi Ba Vì
Vầng trán em mang trời quê hương
Mắt em như nước giếng thôn làng
Tôi nhớ xứ Đoài mây trắng lắm
Em đã bao ngày em nhớ thương?...
Mẹ tôi em có gặp đâu không?
Những xác già nua ngập cánh đồng
Tôi nhớ một thằng em bé nhỏ
Bao nhiêu rồi xác trẻ trôi sông
Từ độ thu về hoang bóng giặc
Điêu tàn ơi lại nối điêu tàn
Đất đá ong khô nhiều suối lệ
Em đã bao ngày lệ chứa chan?
Đôi mắt người Sơn Tây
U uẩn chiều lưu lạc
Thương vườn ruộng khôn khuây
Bao giờ trở lại đồng Bương Cấn
Về núi Sài Sơn ngó lúa vàng
Sông Đáy chậm nguồn qua Phủ Quốc
Sáo diều khuya khoắt thổi đêm trăng
Bao giờ tôi gặp em lần nữa
Chắc đã thanh bình rộn tiếng ca
Đã hết sắc mùa chinh chiến cũ
Còn có bao giờ em nhớ ta?
1949
I. Tìm hiểu chung
2. Giới thiệu đoàn quân Tây Tiến
I. Tìm hiểu chung.
2. Giới thiệu đoàn quân Tây Tiến:
- Thành lập đầu năm 1947. Quang Dũng là Đại đội trưởng.
- Thành phần: đa số là thanh niên Hà Nội.
- Nhiệm vụ: phối hợp với bộ đội Lào, đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở
Thượng Lào, bảo vệ biên giới Lào - Việt.
- Địa bàn hoạt động: miền tây Thanh Hóa, Sơn La, Hòa Bình, Sầm
Nứa (Lào).
- Điều kiện chiến đấu gian khổ.
*Sầm Nưa
Địa bàn hoạt động
đoàn quân Tây
Tiến
I. Tìm hiểu chung.
3. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
- Sáng tác 1948, tại Phù Lưu Canh, khi Quang Dũng chuyển sang đơn
vị khác.
- In trong tập “Mây đầu ô” - là đứa con đầu lòng hào hoa và tráng
kiệt không chỉ của thơ ca Quang Dũng mà là của cả thơ ca kháng
chiến thời kỳ đầu.
I. Tìm hiểu chung
3. Tác phẩm
b. Nhan đề:
- Đầu tiên: “Nhớ Tây Tiến”
Sau: “Tây Tiến”
Chất chứa bao cảm xúc; nỗi nhớ dâng trào da diết mỗi lần
gọi tên.
c. Bố cục:
Bố cục: 4 phần
Đoạn 1:
Nỗi nhớ về
khung cảnh
miền Tây và
những cuộc
hành quân
của người lính
Tây Tiến
Tây Tiến
Đoạn 2:
Nỗi nhớ kỉ niệm
đêm liên hoan
doanh trại
và vẻ đẹp
của sông nước
miền Tây Bắc
Đoạn 3:
Chân dung
người lính
Tây Tiến
Đoạn kết:
Lời hẹn ước
và sự gắn bó
sâu sắc
với Tây Tiến
Cảm xúc chủ đạo: Nỗi nhớ về vùng đất Tây
Bắc và đồng đội Tây Tiến.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Đoạn 1:
a. Hai câu đầu: Tiền đề nghệ thuật của bài thơ
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
- Địa danh – địa bàn: Tây Tiến - Sông Mã –
rừng núi.
→ Mối quan hệ gắn bó sâu đậm giữa con
sông, núi rừng với đơn vị Tây Tiến.
Dấu ấn đặc biệt của Tây Tiến.
Không gian nghệ thuật của bài thơ.
a. Hai câu đầu: Tiền đề nghệ thuật của bài thơ
- Âm điệu tha thiết:
+ “Tây Tiến ơi!”: tiếng gọi thân thương về đơn vị cũ.
+ “Nhớ chơi vơi”: là nỗi nhớ mênh mông, không định hình,
bao trùm cả không gian, thời gian.
- Nghệ thuật: Câu cảm, điệp từ, từ láy, hiệp vần “ơi”
-> Nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ trong tâm trí.
→ Nỗi nhớ khắc khoải, bật lên thành tiếng gọi xiết bao trìu
mến, khơi dậy và đánh thức quá khứ oai hùng.
b. 6 câu tiếp: Bức tranh TN Tây Bắc hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội
* Ấn tượng không gian đẫm sương:
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
- Sài Khao
Địa danh gợi sự xa xôi,
bí hiểm của vùng đất
chưa có dấu chân người
+ sương lấp đoàn quân
mỏi: lạnh giá, khắc
nghiệt , gợi độ căng của
hoàn cảnh
Sự gian khổ,
giàu chất hiện
thực
Mường Lát
+ hoa về trong đêm hơi:
không gian mờ mịt
sương, huyền ảo, thơ
mộng
Nét vẽ đầy lãng
mạn, đậm chất
thơ
Tạo sự cân bằng, hài hòa về âm điệu, cảm xúc và hình ảnh.
Cách cảm nhận về thiên nhiên mang dấu ấn riêng của lính TT
* Ấn tượng địa hình hiểm trở:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Nghệ thuật sử dụng từ ngữ
Hình ảnh
Nhịp điệu
Thanh điệu
Nhận xét về địa
hình Tây Bắc
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
- Những từ ngữ
giàu giá trị tạo
hình:
“khúc
khuỷu”,
“thăm thẳm”,: “cồn
mây”, “súng ngửi
trời”
-> diễn tả thật đắc
cảnh núi cao, dốc sâu,
vực thẳm.
- Nghệ thuật:
+ Heo hút cồn mây:
Lối nói thậm xưng
Độ cao ngất trời của
núi.
+ Súng ngửi trời:
Nhân hóa Hóm hỉnh,
tinh nghịch, hồn nhiên
của người lính Tây
Tiến
+ Dốc: Điệp từ sự hiểm trở, trùng điệp, cao vút của núi rừng TB
+ Từ láy tượng hình: khúc khuỷu”, “thăm thẳm”.
+ Sử dụng 5 thanh trắc: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
-> Sự trúc trắc, gập ghềnh rất khó đi.
+ Lên cao/ thước xuống: Đối gợi ra đường hành quân phải vượt
qua núi cao, vực sâu hun hút.
- “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi : Toàn thanh B khung cảnh bản
làng yên bình.
=> Bút pháp đặc tả như 1bức tranh sơn mài ấn tượng về
cảnh sắc miền Tây, với những nét vẽ gân guốc, rắn rỏi,
khỏe khoắn.
* Cảnh vật rừng hoang thú dữ:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
+ Thác gầm thét Nhân hóa
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
+ Cọp trêu người
TN hoang dã, man dại, đầy bí mật
+ Chiều chiều
+ Đêm đêm
Láy kết hợp đối.
Thường xuyên đối mặt với nguy hiểm, dữ dội, bí
ẩn của chốn rừng thiêng nước độc.
Đường hành quân gian khổ, bí hiểm, hãi hùng.
=> Bức tranh hùng vĩ, dữ dội của miền Tây là phông nền để làm nổi
bật cuộc hành quân gian khổ của binh đoàn Tây Tiến.
c. Cuộc hành quân gian khổ của binh đoàn Tây Tiến:
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
- Không bước nữa: Hy sinh
- Bỏ quên đời: Nói giảm nói tránh về cái chết của người lính
- Gục lên súng mũ: Kiệt sức
=> Sau cuộc hành quân gian khổ, người lính cho phép mình ngủ giấc
ngủ ngàn thu.
* Cảnh nghĩa tình quân dân:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
+ Cơm lên khói
+ Thơm nếp xôi
Bửa cơm nóng
Tả thực
Hương thơm nếp mới
Mùa lúa chín
+ mùa em:
Mùa nếp thơm
Diễn đạt tài hoa
Mùa của tình quân dân
=> Nỗi nhớ da diết về những kỉ niệm ấm áp của tình quân dân.
* Tiểu kết:
- Bức tranh thiên nhiên hùng
tráng, dữ dội và bí ẩn nhưng cũng
thơ mộng, huyền ảo.
- Nổi bật lên hình ảnh chiến sĩ
can trường, ngang tàng mà hào
hoa, tinh nghịch.
TÂY TIẾN
Quang Dũng
2
Nhớ kỉ niệm đời lính
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viêng Chăn xây hồn thơ
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viêng Chăn xây hồn thơ
Nhớ kỉ niệm đời
lính
a. Bốn câu đầu: Đêm hội liên hoan
2
Ánh sáng đuốc hoa
Rực rỡ
Hình ảnh em, xiêm áo, nàng e ấp
Khung cảnh lãng mạn, tình tứ
Từ bừng lên, kìa, hồn thơ
Niềm vui sướng, nỗi xao xuyến bồi
hồi của người lính Tây Tiến
2
Nhớ kỉ niệm đời
lính
a. Bốn câu đầu: Đêm hội liên hoan
Câu hỏi tu từ tự bao giờ
Tiếng khèn man điệu
Tâm trạng ngỡ ngàng, say đắm
pha chút tinh nghịch của người
chiến sĩ
2
Nhớ kỉ niệm đời
lính
a. Bốn câu đầu: Đêm hội liên hoan
Bút pháp lãng mạn,
miêu tả tài hoa
Đêm liên hoan rộn rã
Chắp cánh tâm hồn,
tiếp thêm sức mạnh
cho người chiến sĩ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
2
Nhớ kỉ niệm đời
lính
b. Bốn câu cuối: Chiều Châu Mộc
Hình ảnh sương, lau, dáng người trên
độc mộc, nước lũ, hoa đong đưa
Nét đặc trưng của thiên nhiên Tây
Bắc
Điệp khúc có thấy, có nhớ
Nỗi nhớ thiết tha
Âm điệu trầm lắng
Bồi hồi hoài niệm
Nhớ kỉ niệm đời
lính
b. Bốn câu cuối: Chiều Châu Mộc
2
Bút pháp lãng mạn, miêu tả tài hoa
Thiên nhiên hữu tình
Tâm hồn gắn bó với cảnh, với người
TIỂU KẾT
Đoạn thơ tô đậm phong cách nghệ thuật tài hoa,
lãng mạn của nhà thơ.
Người lính không chỉ dũng cảm, can trường mà
còn hào hoa, lãng mạn.
3
Nhớ đoàn binh Tây
Tiến
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Nhớ đoàn binh Tây
Tiến
a. Ngoại hình:
3
Hình ảnh đoàn binh không mọc tóc,
quân xanh màu lá
Vẻ ngoài xơ xác, tiều tụy
Cuộc sống khắc nghiệt
Ẩn dụ dữ oai hùm
Sức mạnh tinh thần
Lòng yêu nước và ý chí kiên
cường của người lính
3
Nhớ đoàn binh Tây
Tiến
b. Tâm hồn
TÂY TIẾN
2 0 1 7
2 0 1 8
Cấu trúc bài
học
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Tổng kết
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả.
a. Cuộc đời:
- Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988)
- Quê: Đan Phượng, Hà Tây.
- Sau Cách mạng tháng Tám ông tham gia
quân đội.
- Sau 1954, ông là BTV Nhà xuất bản VH.
=> Là nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ
tranh, soạn nhạc...
b. Sự nghiệp:
- Tác phẩm chính: Mây đầu ô (thơ - 1986), Mùa hoa
gạo, Tuyển thơ văn Quang Dũng (1988),….
- PC thơ: một hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài
hoa khi viết về Tây Tiến và xứ Đoài mây trắng.
- Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học
nghệ thuật.
ĐÔI MẮT NGƯỜI SƠN TÂY
Em ở thành Sơn chạy giặc về
Tôi từ chinh chiến cũng ra đi
Cách biệt bao ngày quê Bất Bạt
Chiều xanh không thấy núi Ba Vì
Vầng trán em mang trời quê hương
Mắt em như nước giếng thôn làng
Tôi nhớ xứ Đoài mây trắng lắm
Em đã bao ngày em nhớ thương?...
Mẹ tôi em có gặp đâu không?
Những xác già nua ngập cánh đồng
Tôi nhớ một thằng em bé nhỏ
Bao nhiêu rồi xác trẻ trôi sông
Từ độ thu về hoang bóng giặc
Điêu tàn ơi lại nối điêu tàn
Đất đá ong khô nhiều suối lệ
Em đã bao ngày lệ chứa chan?
Đôi mắt người Sơn Tây
U uẩn chiều lưu lạc
Thương vườn ruộng khôn khuây
Bao giờ trở lại đồng Bương Cấn
Về núi Sài Sơn ngó lúa vàng
Sông Đáy chậm nguồn qua Phủ Quốc
Sáo diều khuya khoắt thổi đêm trăng
Bao giờ tôi gặp em lần nữa
Chắc đã thanh bình rộn tiếng ca
Đã hết sắc mùa chinh chiến cũ
Còn có bao giờ em nhớ ta?
1949
I. Tìm hiểu chung
2. Giới thiệu đoàn quân Tây Tiến
I. Tìm hiểu chung.
2. Giới thiệu đoàn quân Tây Tiến:
- Thành lập đầu năm 1947. Quang Dũng là Đại đội trưởng.
- Thành phần: đa số là thanh niên Hà Nội.
- Nhiệm vụ: phối hợp với bộ đội Lào, đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở
Thượng Lào, bảo vệ biên giới Lào - Việt.
- Địa bàn hoạt động: miền tây Thanh Hóa, Sơn La, Hòa Bình, Sầm
Nứa (Lào).
- Điều kiện chiến đấu gian khổ.
*Sầm Nưa
Địa bàn hoạt động
đoàn quân Tây
Tiến
I. Tìm hiểu chung.
3. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
- Sáng tác 1948, tại Phù Lưu Canh, khi Quang Dũng chuyển sang đơn
vị khác.
- In trong tập “Mây đầu ô” - là đứa con đầu lòng hào hoa và tráng
kiệt không chỉ của thơ ca Quang Dũng mà là của cả thơ ca kháng
chiến thời kỳ đầu.
I. Tìm hiểu chung
3. Tác phẩm
b. Nhan đề:
- Đầu tiên: “Nhớ Tây Tiến”
Sau: “Tây Tiến”
Chất chứa bao cảm xúc; nỗi nhớ dâng trào da diết mỗi lần
gọi tên.
c. Bố cục:
Bố cục: 4 phần
Đoạn 1:
Nỗi nhớ về
khung cảnh
miền Tây và
những cuộc
hành quân
của người lính
Tây Tiến
Tây Tiến
Đoạn 2:
Nỗi nhớ kỉ niệm
đêm liên hoan
doanh trại
và vẻ đẹp
của sông nước
miền Tây Bắc
Đoạn 3:
Chân dung
người lính
Tây Tiến
Đoạn kết:
Lời hẹn ước
và sự gắn bó
sâu sắc
với Tây Tiến
Cảm xúc chủ đạo: Nỗi nhớ về vùng đất Tây
Bắc và đồng đội Tây Tiến.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Đoạn 1:
a. Hai câu đầu: Tiền đề nghệ thuật của bài thơ
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
- Địa danh – địa bàn: Tây Tiến - Sông Mã –
rừng núi.
→ Mối quan hệ gắn bó sâu đậm giữa con
sông, núi rừng với đơn vị Tây Tiến.
Dấu ấn đặc biệt của Tây Tiến.
Không gian nghệ thuật của bài thơ.
a. Hai câu đầu: Tiền đề nghệ thuật của bài thơ
- Âm điệu tha thiết:
+ “Tây Tiến ơi!”: tiếng gọi thân thương về đơn vị cũ.
+ “Nhớ chơi vơi”: là nỗi nhớ mênh mông, không định hình,
bao trùm cả không gian, thời gian.
- Nghệ thuật: Câu cảm, điệp từ, từ láy, hiệp vần “ơi”
-> Nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ trong tâm trí.
→ Nỗi nhớ khắc khoải, bật lên thành tiếng gọi xiết bao trìu
mến, khơi dậy và đánh thức quá khứ oai hùng.
b. 6 câu tiếp: Bức tranh TN Tây Bắc hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội
* Ấn tượng không gian đẫm sương:
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
- Sài Khao
Địa danh gợi sự xa xôi,
bí hiểm của vùng đất
chưa có dấu chân người
+ sương lấp đoàn quân
mỏi: lạnh giá, khắc
nghiệt , gợi độ căng của
hoàn cảnh
Sự gian khổ,
giàu chất hiện
thực
Mường Lát
+ hoa về trong đêm hơi:
không gian mờ mịt
sương, huyền ảo, thơ
mộng
Nét vẽ đầy lãng
mạn, đậm chất
thơ
Tạo sự cân bằng, hài hòa về âm điệu, cảm xúc và hình ảnh.
Cách cảm nhận về thiên nhiên mang dấu ấn riêng của lính TT
* Ấn tượng địa hình hiểm trở:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Nghệ thuật sử dụng từ ngữ
Hình ảnh
Nhịp điệu
Thanh điệu
Nhận xét về địa
hình Tây Bắc
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
- Những từ ngữ
giàu giá trị tạo
hình:
“khúc
khuỷu”,
“thăm thẳm”,: “cồn
mây”, “súng ngửi
trời”
-> diễn tả thật đắc
cảnh núi cao, dốc sâu,
vực thẳm.
- Nghệ thuật:
+ Heo hút cồn mây:
Lối nói thậm xưng
Độ cao ngất trời của
núi.
+ Súng ngửi trời:
Nhân hóa Hóm hỉnh,
tinh nghịch, hồn nhiên
của người lính Tây
Tiến
+ Dốc: Điệp từ sự hiểm trở, trùng điệp, cao vút của núi rừng TB
+ Từ láy tượng hình: khúc khuỷu”, “thăm thẳm”.
+ Sử dụng 5 thanh trắc: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
-> Sự trúc trắc, gập ghềnh rất khó đi.
+ Lên cao/ thước xuống: Đối gợi ra đường hành quân phải vượt
qua núi cao, vực sâu hun hút.
- “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi : Toàn thanh B khung cảnh bản
làng yên bình.
=> Bút pháp đặc tả như 1bức tranh sơn mài ấn tượng về
cảnh sắc miền Tây, với những nét vẽ gân guốc, rắn rỏi,
khỏe khoắn.
* Cảnh vật rừng hoang thú dữ:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
+ Thác gầm thét Nhân hóa
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
+ Cọp trêu người
TN hoang dã, man dại, đầy bí mật
+ Chiều chiều
+ Đêm đêm
Láy kết hợp đối.
Thường xuyên đối mặt với nguy hiểm, dữ dội, bí
ẩn của chốn rừng thiêng nước độc.
Đường hành quân gian khổ, bí hiểm, hãi hùng.
=> Bức tranh hùng vĩ, dữ dội của miền Tây là phông nền để làm nổi
bật cuộc hành quân gian khổ của binh đoàn Tây Tiến.
c. Cuộc hành quân gian khổ của binh đoàn Tây Tiến:
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
- Không bước nữa: Hy sinh
- Bỏ quên đời: Nói giảm nói tránh về cái chết của người lính
- Gục lên súng mũ: Kiệt sức
=> Sau cuộc hành quân gian khổ, người lính cho phép mình ngủ giấc
ngủ ngàn thu.
* Cảnh nghĩa tình quân dân:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
+ Cơm lên khói
+ Thơm nếp xôi
Bửa cơm nóng
Tả thực
Hương thơm nếp mới
Mùa lúa chín
+ mùa em:
Mùa nếp thơm
Diễn đạt tài hoa
Mùa của tình quân dân
=> Nỗi nhớ da diết về những kỉ niệm ấm áp của tình quân dân.
* Tiểu kết:
- Bức tranh thiên nhiên hùng
tráng, dữ dội và bí ẩn nhưng cũng
thơ mộng, huyền ảo.
- Nổi bật lên hình ảnh chiến sĩ
can trường, ngang tàng mà hào
hoa, tinh nghịch.
TÂY TIẾN
Quang Dũng
2
Nhớ kỉ niệm đời lính
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viêng Chăn xây hồn thơ
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viêng Chăn xây hồn thơ
Nhớ kỉ niệm đời
lính
a. Bốn câu đầu: Đêm hội liên hoan
2
Ánh sáng đuốc hoa
Rực rỡ
Hình ảnh em, xiêm áo, nàng e ấp
Khung cảnh lãng mạn, tình tứ
Từ bừng lên, kìa, hồn thơ
Niềm vui sướng, nỗi xao xuyến bồi
hồi của người lính Tây Tiến
2
Nhớ kỉ niệm đời
lính
a. Bốn câu đầu: Đêm hội liên hoan
Câu hỏi tu từ tự bao giờ
Tiếng khèn man điệu
Tâm trạng ngỡ ngàng, say đắm
pha chút tinh nghịch của người
chiến sĩ
2
Nhớ kỉ niệm đời
lính
a. Bốn câu đầu: Đêm hội liên hoan
Bút pháp lãng mạn,
miêu tả tài hoa
Đêm liên hoan rộn rã
Chắp cánh tâm hồn,
tiếp thêm sức mạnh
cho người chiến sĩ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
2
Nhớ kỉ niệm đời
lính
b. Bốn câu cuối: Chiều Châu Mộc
Hình ảnh sương, lau, dáng người trên
độc mộc, nước lũ, hoa đong đưa
Nét đặc trưng của thiên nhiên Tây
Bắc
Điệp khúc có thấy, có nhớ
Nỗi nhớ thiết tha
Âm điệu trầm lắng
Bồi hồi hoài niệm
Nhớ kỉ niệm đời
lính
b. Bốn câu cuối: Chiều Châu Mộc
2
Bút pháp lãng mạn, miêu tả tài hoa
Thiên nhiên hữu tình
Tâm hồn gắn bó với cảnh, với người
TIỂU KẾT
Đoạn thơ tô đậm phong cách nghệ thuật tài hoa,
lãng mạn của nhà thơ.
Người lính không chỉ dũng cảm, can trường mà
còn hào hoa, lãng mạn.
3
Nhớ đoàn binh Tây
Tiến
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Nhớ đoàn binh Tây
Tiến
a. Ngoại hình:
3
Hình ảnh đoàn binh không mọc tóc,
quân xanh màu lá
Vẻ ngoài xơ xác, tiều tụy
Cuộc sống khắc nghiệt
Ẩn dụ dữ oai hùm
Sức mạnh tinh thần
Lòng yêu nước và ý chí kiên
cường của người lính
3
Nhớ đoàn binh Tây
Tiến
b. Tâm hồn
 







Các ý kiến mới nhất