Tuần 5. MRVT: Trung thực - Tự trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Linh
Ngày gửi: 19h:36' 09-10-2022
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Linh
Ngày gửi: 19h:36' 09-10-2022
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Nhanh trí
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ ghép trong các từ sau:
A. nhút nhát
B. lao xao
C. bờ bãi
D. lạt xạt
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ láy trong các từ sau:
A. lạnh toát
B. lạnh lẽo
C. lạnh giá
D. lạnh nhạt
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ ghép tổng hợp trong các từ sau:
A. xe đạp
B. xe máy
C. xe cộ
D. xe lửa
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ khác loại trong các từ sau:
A. ruộng lúa
B. ruộng ngô
C. ruộng khoai
D. ruộng đồng
Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Mục tiêu
1. Nội dung:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4).
- Nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3).
- Biết thêm các thành ngữ, tục ngữ về lòng tự trọng, trung thực.
2. Phẩm chất:
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV.
3. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa
với trung thực.
Em hiểu thế nào là trung thực ?
Trung thực: ngay thẳng, thật thà.
Em hiểu thế nào là từ cùng nghĩa ?
Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa
với trung thực.
Từ cùng nghĩa
Từ trái nghĩa
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa
với trung thực.
Từ cùng nghĩa
Từ trái nghĩa
thẳng thắn, thẳng tính, ngay dối trá, gian dối, gian lận, gian
thẳng, ngay thật, chân thật, manh, gian ngoan, gian giảo,
thật thà, thành thật, thật lòng, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp
thật tình, thật tâm, bộc trực, bợm, lừa đảo, lừa lọc,…
chính trực, ...
2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với
trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.
Khi đặt câu cần lưu ý điều gì?
- Về hình thức: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
- Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa.
2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực
hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.
Ví dụ: Bạn Lan rất thật thà.
Tô Hiến Thành là người chính trực.
Dối trá là một tính xấu ai cũng xa lánh.
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
tự trọng ?
a. Tin vào bản thân mình. tự tin
b. Quyết định lấy công việc của mình. tự quyết
c. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. tự trọng
d. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác.
tự cao (tự kiêu)
Thế nào tự trọng ?
* Tự trọng là: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của
mình.
4. Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về
tính trung thực hoặc về lòng tự trọng?
a. Thẳng như ruột ngựa.
b. Giấy rách phải giữ lấy lề.
c. Thuốc đắng giã tật.
Tính trung thực:
d. Cây ngay không sợ chết đứng.
e. Đói cho sạch, rách cho thơm.
Lòng tự trọng:
a. Thẳng như ruột ngựa.
b. Giấy rách phải giữ lấy lề.
c. Thuốc đắng giã tật.
e.
Đói
cho
sạch,
rách
cho
thơm.
d. Cây ngay không sợ chết đứng.
Tìm nghĩa của từng câu thành ngữ, tục ngữ.
a. Thẳng như ruột
ngựa.
1. Lời nói thẳng khó nghe nhưng
giúp ta sửa chữa khuyết điểm.
b. Giấy rách phải giữ
lấy lề.
2. Người có lòng dạ ngay thẳng.
c. Thuốc đắng giã tật.
3. Khuyên người ta dù nghèo
đói khó khăn vẫn phải giữ nề
nếp phẩm giá của mình.
d. Cây ngay không sợ
chết đứng.
e. Đói cho sạch, rách
cho thơm.
4. Cho dù đói rách, khổ sở,
chúng ta cũng cần phải sống
cho trong sạch, lương thiện.
5. Người ngay thẳng, thật thà
không sợ bị nói xấu.
VẬN DỤNG
SƯU TẦM MỘT SỐ THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÓI VỀ LÒNG
TRUNG THỰC HOẶC TỰ TRỌNG.
Một số câu thành ngữ nói về lòng tự trọng.
- Cọp chết để da, người ta chết để tiếng.
- Danh dự quý hơn tiền bạc.
- Đói miếng hơn tiếng đời.
- Được tiếng còn hơn được miếng.
- Ăn một miếng, tiếng một đời.
- Áo rách cốt cách người thương.
- Giữ quần áo lúc mới may, giữ thanh danh lúc còn trẻ.
- Người chết nết còn.
Một số câu thành ngữ nói về lòng trung thực.
- Ăn ngay nói thẳng.
- Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành.
- Đời loạn mới biết tôi trung.
- Mật ngọt chết ruồi tươi , những nơi cay đắng là nơi thật thà.
- Của ngang chẳng góp, lời tà chẳng thưa.
- Thật thà ma vật không chết.
- Mất lòng trước, được lòng sau.
- Thật thà là cha quỷ quái.
- Người gian thì sợ người ngay.
- Người ngay chẳng sợ đường cày cong queo.
Kính chúc quý thầy cô và các em
có thật nhiều sức khỏe và đạt nhiều kết quả tốt
trong tuần học này nhé!
Nhanh trí
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ ghép trong các từ sau:
A. nhút nhát
B. lao xao
C. bờ bãi
D. lạt xạt
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ láy trong các từ sau:
A. lạnh toát
B. lạnh lẽo
C. lạnh giá
D. lạnh nhạt
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ ghép tổng hợp trong các từ sau:
A. xe đạp
B. xe máy
C. xe cộ
D. xe lửa
Kiểm tra bài cũ
Tìm từ khác loại trong các từ sau:
A. ruộng lúa
B. ruộng ngô
C. ruộng khoai
D. ruộng đồng
Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Mục tiêu
1. Nội dung:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4).
- Nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3).
- Biết thêm các thành ngữ, tục ngữ về lòng tự trọng, trung thực.
2. Phẩm chất:
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV.
3. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa
với trung thực.
Em hiểu thế nào là trung thực ?
Trung thực: ngay thẳng, thật thà.
Em hiểu thế nào là từ cùng nghĩa ?
Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa
với trung thực.
Từ cùng nghĩa
Từ trái nghĩa
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa
với trung thực.
Từ cùng nghĩa
Từ trái nghĩa
thẳng thắn, thẳng tính, ngay dối trá, gian dối, gian lận, gian
thẳng, ngay thật, chân thật, manh, gian ngoan, gian giảo,
thật thà, thành thật, thật lòng, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp
thật tình, thật tâm, bộc trực, bợm, lừa đảo, lừa lọc,…
chính trực, ...
2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với
trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.
Khi đặt câu cần lưu ý điều gì?
- Về hình thức: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
- Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa.
2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực
hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.
Ví dụ: Bạn Lan rất thật thà.
Tô Hiến Thành là người chính trực.
Dối trá là một tính xấu ai cũng xa lánh.
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
tự trọng ?
a. Tin vào bản thân mình. tự tin
b. Quyết định lấy công việc của mình. tự quyết
c. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. tự trọng
d. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác.
tự cao (tự kiêu)
Thế nào tự trọng ?
* Tự trọng là: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của
mình.
4. Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về
tính trung thực hoặc về lòng tự trọng?
a. Thẳng như ruột ngựa.
b. Giấy rách phải giữ lấy lề.
c. Thuốc đắng giã tật.
Tính trung thực:
d. Cây ngay không sợ chết đứng.
e. Đói cho sạch, rách cho thơm.
Lòng tự trọng:
a. Thẳng như ruột ngựa.
b. Giấy rách phải giữ lấy lề.
c. Thuốc đắng giã tật.
e.
Đói
cho
sạch,
rách
cho
thơm.
d. Cây ngay không sợ chết đứng.
Tìm nghĩa của từng câu thành ngữ, tục ngữ.
a. Thẳng như ruột
ngựa.
1. Lời nói thẳng khó nghe nhưng
giúp ta sửa chữa khuyết điểm.
b. Giấy rách phải giữ
lấy lề.
2. Người có lòng dạ ngay thẳng.
c. Thuốc đắng giã tật.
3. Khuyên người ta dù nghèo
đói khó khăn vẫn phải giữ nề
nếp phẩm giá của mình.
d. Cây ngay không sợ
chết đứng.
e. Đói cho sạch, rách
cho thơm.
4. Cho dù đói rách, khổ sở,
chúng ta cũng cần phải sống
cho trong sạch, lương thiện.
5. Người ngay thẳng, thật thà
không sợ bị nói xấu.
VẬN DỤNG
SƯU TẦM MỘT SỐ THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÓI VỀ LÒNG
TRUNG THỰC HOẶC TỰ TRỌNG.
Một số câu thành ngữ nói về lòng tự trọng.
- Cọp chết để da, người ta chết để tiếng.
- Danh dự quý hơn tiền bạc.
- Đói miếng hơn tiếng đời.
- Được tiếng còn hơn được miếng.
- Ăn một miếng, tiếng một đời.
- Áo rách cốt cách người thương.
- Giữ quần áo lúc mới may, giữ thanh danh lúc còn trẻ.
- Người chết nết còn.
Một số câu thành ngữ nói về lòng trung thực.
- Ăn ngay nói thẳng.
- Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành.
- Đời loạn mới biết tôi trung.
- Mật ngọt chết ruồi tươi , những nơi cay đắng là nơi thật thà.
- Của ngang chẳng góp, lời tà chẳng thưa.
- Thật thà ma vật không chết.
- Mất lòng trước, được lòng sau.
- Thật thà là cha quỷ quái.
- Người gian thì sợ người ngay.
- Người ngay chẳng sợ đường cày cong queo.
Kính chúc quý thầy cô và các em
có thật nhiều sức khỏe và đạt nhiều kết quả tốt
trong tuần học này nhé!
 







Các ý kiến mới nhất