KNTT - Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
Ngày gửi: 21h:58' 09-10-2022
Dung lượng: 112.3 MB
Số lượt tải: 551
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
Ngày gửi: 21h:58' 09-10-2022
Dung lượng: 112.3 MB
Số lượt tải: 551
Số lượt thích:
0 người
Trong tự nhiên, nước tồn tại ở ba thể rắn, lỏng, khí. Ta có
thể đi trên mặt nước đóng băng đủ dày nhưng không thể đi
trên mặt nước lỏng. Như vậy, cùng là chất nước, khi ở các
thể khác nhau thì tính chất khác nhau.
KHÍ
Giữa các thể của nước có sự chuyển đổi qua lại
lẫn nhau ở những điều kiện nhất định.
Sự chuyển thể của nước tạo ra những hiện
tượng tự nhiên nào trên Trái Đất?
KHÍ
Giữa các thể của nước có sự chuyển đổi qua lại lẫn nhau ở những
điều kiện nhất định. Sự chuyển thể của nước tạo ra những hiện
tượng tự nhiên nào trên Trái Đất?
Mặt hồ bị đóng băng
Băng tan
Tiết 25,26 - bài 10:
CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Nước có thể tồn tại ở thể rắn (nước đá, băng, tuyết), thể
lỏng, thể khí (hơi nước).
Mọi chất được tìm thấy trên Trái Đất cũng thường ở thể
rắn, thể lỏng, hoặc thể khí.
Ví dụ: đất đá ở thể rắn; xăng, dầu ở thể lỏng; không
khí, hơi xăng ở thể khí; cơ thể động vật có xương ở thể
rắn; máu ở thể lỏng.
Phân loại các
vật thể trong
hình thành 3
nhóm.
Phiếu số 1
02 phút
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Bảng 10.1. Một số ví dụ về ba thể của chất trong vật
thể.
1. Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng
và khí mà em biết
2. Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên
vật có hình dạng cố định không?
1. Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng
và khí mà em biết
Chất ở thể rắn: sắt, đồng, nhôm, bạc,
đá,...
Chất ở thể lỏng: nước, thủy ngân,...
Chất ở thể khí: hơi nước, khí nitrogen, khí
oxygen,...
2. Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình
dạng cố định không?
Có
thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình
dạng cố định. Ví dụ như làm đông lạnh nước ta được
nước đá có hình dạng cụ thể.
HOẠT ĐỘNG
Tìm hiểu một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng và khí
Hãy rút ra nhận xét về hình dang, khả năng chịu nén của chất ở
thể rắn, lỏng và khí
Về hình dạng: thể rắn có hình dạng cố định; thể lỏng có hình dạng của
một phần vật chứa và thể khí chiếm đầy thể tích vật chứa.
- Về khả năng chịu nén: chất rắn và chất lỏng không bị nén, chất khí
có thể nén được dễ dàng.
1. Khi mở lọ nước hoa, một lát
có thể ngửi thấy mùi nước hoa.
Điều này thể hiện tính chất gì
của thể khí?
● Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể
ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể
hiện khả năng lan toả trong không gian
theo mọi hướng của chất ở thể khí.
2. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua đường ống. Điều
này thể hiện tính chất gì của thể lỏng?
● Nước từ nhà máy nước
được dẫn đến các hộ dân qua
các đường ống thể hiện tính
chất chảy và lan truyền được
của chất ở thể lỏng.
3. Ta có thể đi được trên mặt băng đủ dày. Điều này thể hiện tính chất gì của
thể rắn?
● Ta có thể đi được trên
mặt nước đóng băng đủ
dày vì nước đóng băng
ở thể rắn. Khi đó nước
giữ hình dạng cố định,
không bị nén và không
bị chảy đi, nên có thể
đứng, bước đi trên đó.
Em có
biết?
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt
thường không nhìn thấy được.
• Ở thể rắn các hạt được sắp
xếp theo một trật tự nhất định
và chỉ giao động quanh một vị
trí cố định. Trật tự này thay
đổi thì vật thể bị phá vỡ.
• Ở thể lỏng, các hạt không ở vị
trí cố định, có thể di chuyển
và trượt lên nhau.
• Ở thể khí, các hạt di chuyển
tự do và chiếm đầy vật chứa
nó.
II. Sự chuyển thể của chất
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ.
Ví dụ: Nước nóng chảy và đông đặc cùng ở 0℃
- Quá trình chất ở thẻ rắn chuyển sang thể lỏng gọi là sự nóng
chảy.
- Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông
đặc.
1. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538oC,
232oC, -39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
2. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại
sao?
3. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước
khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình
b).
1. Thuỷ ngân (mercury) là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
2. Cục nước đá tan ra vì nhiệt độ phòng (25 °C) cao hơn nhiệt
độ nóng chảy của nước (0°C).
3. Vào mùa đông, nước trong thác nước bị đóng băng. Nước chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn. Khi sang mùa hè, băng lại tan ra. Nước đã
chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
HOẠT ĐỘNG.
Theo dõi nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy.
1.Em hãy ghi lại nhiệt độ và thể của nước trong
ống nghiệm theo mẫu bảng sau:
Thời gian
Nhiệt độ Thể của nước
Ban đầu
1 phút
2 phút
…
6 Phút
2.Nhận xét về nhiệt độ của nước đá trong quá
trình nóng chảy.
Thí nghiệm về sự chuyển thể của chất
Nhiệt độ không thay đổi trong suốt quá
trình nước đá nóng chảy
2. Sự hoá hơi và ngưng tụ
KHÍ
Xem video về hành trình
của một giọt nước.
Nêu các quá trình đã diễn
ra.
Hình 10.6; Vòng tuần
hoàn của nước trong
tự nhiên
video về hành trình của một giọt nước.
1. Thế nào là sự ngưng tụ?
2. Thế nào là sự hoá hơi, sự bay hơi, sự sôi?
- Quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
- Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự hoá hơi.
- Khi sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng thì gọi là sự bay hơi, khi xảy ra cả
trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng thì gọi là sự sôi.
- Sự ngưng tụ và sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ còn sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt
độ sôi
1. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ:
2. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.
1. Điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ:
+ Điểm giống: xảy ra ở mọi nhiệt độ.
+ Điểm khác: ở sự bay hơi, xảy ra sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi; ở sự
ngưng tụ xảy ra quá trình ngược lại.
2. Điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.
+ Điểm giống: đều xảy ra sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi.
+ Điểm khác: sự sôi xảy ra tại nhiệt độ xác định còn sự bay hơi xảy ra tại mọi
nhiệt độ.
Em có
biết?
Từ mô hình hạt của chất. Có thể giải thích sự chuyển thể của chất.
• Ở thể rắn các hạt dao động quanh một vị trí cố định. Khi nhiệt độ
tăng, các hạt dao động mạnh dần. Đến nhiệt độ nóng chảy, các hạt
di chuyển tự do và trượt lên nhau. Khi đó chất bị nóng chảy.
• Khi nhiệt độ giảm, các hạt chất ở thể lỏng chuyển động chậm dần.
Tại nhiệt độ đông đặc, các hạt chỉ dao động quanh một vị trí cố
định và được sắp xếp mọt cách trật tự. Khi đó chất bị đông đặc.
• HOẠT ĐỘNG
• Theo dõi nhiệt độ của nước trong quá trình
nước sôi.
1. Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế trong quá
trình đun nước đến sôi ( 1 phút ghi 1 lần
ghi khoảng 4- 5 lần).
2. Nhận xét nhiệt độ của nước trong quá
trình nước sôi.
Câu 1
Hình dạng
Vật thể
Thể
Muối ăn Rắn
Không
khí
Khí
Nước Lỏng
khoáng
Khả năng bị nén
Không Dễ
Xác
xác
bị
định
định nén
√
√
√
√
Khó bị Rất khó
nén
bị nén
√
√
Phiếu số 6
Câu 2. Giải thích tại sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn
Phiếu số 6
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Vào những ngày thời tiết nồm, nền nhà thường bị
trơn trượt.
Em hãy tìm cách giải quyết vấn đề trên.
Chụp ảnh, quay video minh chứng cho cách giải
quyết của em.
Có thể làm cá nhân hoặc nhóm 2 -3 HS.
Hạn báo cáo trước lớp: khoảng tháng 2,3.
Em đã học
Em có thể
Em có biết
thể đi trên mặt nước đóng băng đủ dày nhưng không thể đi
trên mặt nước lỏng. Như vậy, cùng là chất nước, khi ở các
thể khác nhau thì tính chất khác nhau.
KHÍ
Giữa các thể của nước có sự chuyển đổi qua lại
lẫn nhau ở những điều kiện nhất định.
Sự chuyển thể của nước tạo ra những hiện
tượng tự nhiên nào trên Trái Đất?
KHÍ
Giữa các thể của nước có sự chuyển đổi qua lại lẫn nhau ở những
điều kiện nhất định. Sự chuyển thể của nước tạo ra những hiện
tượng tự nhiên nào trên Trái Đất?
Mặt hồ bị đóng băng
Băng tan
Tiết 25,26 - bài 10:
CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Nước có thể tồn tại ở thể rắn (nước đá, băng, tuyết), thể
lỏng, thể khí (hơi nước).
Mọi chất được tìm thấy trên Trái Đất cũng thường ở thể
rắn, thể lỏng, hoặc thể khí.
Ví dụ: đất đá ở thể rắn; xăng, dầu ở thể lỏng; không
khí, hơi xăng ở thể khí; cơ thể động vật có xương ở thể
rắn; máu ở thể lỏng.
Phân loại các
vật thể trong
hình thành 3
nhóm.
Phiếu số 1
02 phút
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Bảng 10.1. Một số ví dụ về ba thể của chất trong vật
thể.
1. Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng
và khí mà em biết
2. Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên
vật có hình dạng cố định không?
1. Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng
và khí mà em biết
Chất ở thể rắn: sắt, đồng, nhôm, bạc,
đá,...
Chất ở thể lỏng: nước, thủy ngân,...
Chất ở thể khí: hơi nước, khí nitrogen, khí
oxygen,...
2. Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình
dạng cố định không?
Có
thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình
dạng cố định. Ví dụ như làm đông lạnh nước ta được
nước đá có hình dạng cụ thể.
HOẠT ĐỘNG
Tìm hiểu một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng và khí
Hãy rút ra nhận xét về hình dang, khả năng chịu nén của chất ở
thể rắn, lỏng và khí
Về hình dạng: thể rắn có hình dạng cố định; thể lỏng có hình dạng của
một phần vật chứa và thể khí chiếm đầy thể tích vật chứa.
- Về khả năng chịu nén: chất rắn và chất lỏng không bị nén, chất khí
có thể nén được dễ dàng.
1. Khi mở lọ nước hoa, một lát
có thể ngửi thấy mùi nước hoa.
Điều này thể hiện tính chất gì
của thể khí?
● Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể
ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể
hiện khả năng lan toả trong không gian
theo mọi hướng của chất ở thể khí.
2. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua đường ống. Điều
này thể hiện tính chất gì của thể lỏng?
● Nước từ nhà máy nước
được dẫn đến các hộ dân qua
các đường ống thể hiện tính
chất chảy và lan truyền được
của chất ở thể lỏng.
3. Ta có thể đi được trên mặt băng đủ dày. Điều này thể hiện tính chất gì của
thể rắn?
● Ta có thể đi được trên
mặt nước đóng băng đủ
dày vì nước đóng băng
ở thể rắn. Khi đó nước
giữ hình dạng cố định,
không bị nén và không
bị chảy đi, nên có thể
đứng, bước đi trên đó.
Em có
biết?
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt
thường không nhìn thấy được.
• Ở thể rắn các hạt được sắp
xếp theo một trật tự nhất định
và chỉ giao động quanh một vị
trí cố định. Trật tự này thay
đổi thì vật thể bị phá vỡ.
• Ở thể lỏng, các hạt không ở vị
trí cố định, có thể di chuyển
và trượt lên nhau.
• Ở thể khí, các hạt di chuyển
tự do và chiếm đầy vật chứa
nó.
II. Sự chuyển thể của chất
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ.
Ví dụ: Nước nóng chảy và đông đặc cùng ở 0℃
- Quá trình chất ở thẻ rắn chuyển sang thể lỏng gọi là sự nóng
chảy.
- Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông
đặc.
1. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538oC,
232oC, -39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
2. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại
sao?
3. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước
khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình
b).
1. Thuỷ ngân (mercury) là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
2. Cục nước đá tan ra vì nhiệt độ phòng (25 °C) cao hơn nhiệt
độ nóng chảy của nước (0°C).
3. Vào mùa đông, nước trong thác nước bị đóng băng. Nước chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn. Khi sang mùa hè, băng lại tan ra. Nước đã
chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
HOẠT ĐỘNG.
Theo dõi nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy.
1.Em hãy ghi lại nhiệt độ và thể của nước trong
ống nghiệm theo mẫu bảng sau:
Thời gian
Nhiệt độ Thể của nước
Ban đầu
1 phút
2 phút
…
6 Phút
2.Nhận xét về nhiệt độ của nước đá trong quá
trình nóng chảy.
Thí nghiệm về sự chuyển thể của chất
Nhiệt độ không thay đổi trong suốt quá
trình nước đá nóng chảy
2. Sự hoá hơi và ngưng tụ
KHÍ
Xem video về hành trình
của một giọt nước.
Nêu các quá trình đã diễn
ra.
Hình 10.6; Vòng tuần
hoàn của nước trong
tự nhiên
video về hành trình của một giọt nước.
1. Thế nào là sự ngưng tụ?
2. Thế nào là sự hoá hơi, sự bay hơi, sự sôi?
- Quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
- Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự hoá hơi.
- Khi sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng thì gọi là sự bay hơi, khi xảy ra cả
trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng thì gọi là sự sôi.
- Sự ngưng tụ và sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ còn sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt
độ sôi
1. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ:
2. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.
1. Điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ:
+ Điểm giống: xảy ra ở mọi nhiệt độ.
+ Điểm khác: ở sự bay hơi, xảy ra sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi; ở sự
ngưng tụ xảy ra quá trình ngược lại.
2. Điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.
+ Điểm giống: đều xảy ra sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi.
+ Điểm khác: sự sôi xảy ra tại nhiệt độ xác định còn sự bay hơi xảy ra tại mọi
nhiệt độ.
Em có
biết?
Từ mô hình hạt của chất. Có thể giải thích sự chuyển thể của chất.
• Ở thể rắn các hạt dao động quanh một vị trí cố định. Khi nhiệt độ
tăng, các hạt dao động mạnh dần. Đến nhiệt độ nóng chảy, các hạt
di chuyển tự do và trượt lên nhau. Khi đó chất bị nóng chảy.
• Khi nhiệt độ giảm, các hạt chất ở thể lỏng chuyển động chậm dần.
Tại nhiệt độ đông đặc, các hạt chỉ dao động quanh một vị trí cố
định và được sắp xếp mọt cách trật tự. Khi đó chất bị đông đặc.
• HOẠT ĐỘNG
• Theo dõi nhiệt độ của nước trong quá trình
nước sôi.
1. Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế trong quá
trình đun nước đến sôi ( 1 phút ghi 1 lần
ghi khoảng 4- 5 lần).
2. Nhận xét nhiệt độ của nước trong quá
trình nước sôi.
Câu 1
Hình dạng
Vật thể
Thể
Muối ăn Rắn
Không
khí
Khí
Nước Lỏng
khoáng
Khả năng bị nén
Không Dễ
Xác
xác
bị
định
định nén
√
√
√
√
Khó bị Rất khó
nén
bị nén
√
√
Phiếu số 6
Câu 2. Giải thích tại sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn
Phiếu số 6
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Vào những ngày thời tiết nồm, nền nhà thường bị
trơn trượt.
Em hãy tìm cách giải quyết vấn đề trên.
Chụp ảnh, quay video minh chứng cho cách giải
quyết của em.
Có thể làm cá nhân hoặc nhóm 2 -3 HS.
Hạn báo cáo trước lớp: khoảng tháng 2,3.
Em đã học
Em có thể
Em có biết
 








Các ý kiến mới nhất