Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghuyễn Thị Hương
Ngày gửi: 19h:10' 11-10-2022
Dung lượng: 126.0 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
Buổi 12: Tiết 34-35-36:
Chủ đề: Từ loại
Ôn tập: Trợ từ, Thán từ, Tình thái từ.
I. Kiến thức cần nhớ:

1, Thế nào gọi là trợ từ? - Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn
mạnh, để đưa đẩy hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ: + Trợ từ để nhấn mạnh: Những, cái, thì, mà, là...
( Ăn thì ăn những miếng ngon; Làm thì , chọn việc cỏn con mà làm( Tục ngữ))
+ Trợ từ dùng để biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc: có, chính, ngay, đích, thị...
*L­ưu ý: Trợ từ thư­ờng do các từ loại khác chuyển thành. Do đó, cần phân biệt hiện t­ượng
đồng âm khác loại này.
Chẳng hạn: + Trợ từ chính do tính từ chính chuyển thành.
+ Trợ từ có do động từ có chuyển thành.
+ Trợ từ những do l­ượng từ những chuyển thành.
Ví dụ 1: _ Lão Hạc là nhân vật chính trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao. (1)
_ Chính tôi cũng không biết điều đó. (2) => chính (1) là tính từ. chính (2) là trợ từ.
Ví dụ 2: _ Anh đến chỗ tôi ngay chiều nay nhé! (1)
_ Anh ấy mua cái áo cũng phải mất đến ba trăm ngàn đồng. (2)
=> đến (1) là động từ, đến (2) là trợ từ.

2, Thế nào gọi là thán từ?
* GV giải thích: Trong tiếng Hán: Thán nghĩa là thốt lên để biểu thị: + sự đau khổ. + sự sung s­ớng, thú vị.
Trong tiếng Việt: Thán đ­ược hiểu là than, là biểu thị sự đau khổ.
a, Thế nào là thán từ? Thán từ là những từ dùng làm dấu hiệu để bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thái độ của người
nói hoặc dùng để gọi đáp.
Ví dụ 1: Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
Ví dụ 2:

( “Truyện Kiều” – Nguyễn Du )

Ô hay! Buồn v­ương cây ngô đồng

Vàng rơi! Vàng rơi... thu mênh mông.

( “Tì bà” – Bích Khê )

b, Vị trí của thán từ trong câu:
_ Thán từ có khi tách ra làm thành một câu đặc biệt.
_ Thán từ th­ường đứng ở đầu câu; nh­ưng có khi đứng ở giữa câu hoặc cuối câu.
Ví dụ 1: Chao ôi! Mong nhớ! Ôi mong nhớ!
Một cánh chim thu lạc cuối ngàn.
Ví dụ 2: Nhóm bếp lửa nghĩ th­ương bà khó nhọc
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà

( “Xuân” – Chế Lan Viên )

c, Phân loại: Thán từ được chia làm hai loại:
c.1. Thán từ biểu lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô, than ôi, chao ôi,...
Ví dụ1: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? ( “Nhớ rừng” – Thế Lữ )
Ví dụ 2: Chao ôi là h­ương cốm
Rối lòng ta thế ­?
Th­ương bạn khi nằm xuống
Sao trời ch­a sang thu.

(“Khi ch­a có mùa thu”_Trần Mạnh Hảo)

c.2 . Thán từ gọi - đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,...
Ví dụ: Ta thường bắt gặp trong ca dao như:
+ Ai ơi b­ưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
+ Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

3. Những l­ưu ý:
a. Sau thán từ th­ường có dấu chấm than; nhất là lúc thán từ đ­ược tách ra thành câu đặc
biệt.
Ví dụ:
Chao! Cái quả sấu non
Ch­a ăn mà đã giòn
Nó lớn nh­ư trời vậy,
Và sẽ thành ngọt ngon.
( “Quả sấu non trên cao” – Xuân Diệu)
b. Thán từ và trợ từ có chung những đặc tính ngữ pháp – ngữ nghĩa sau đây:
_ Không làm thành phần câu.
_ Không làm thành phần trung tâm và thành phần phụ của cụm từ.
_ Không làm ph­ương tiện liên kết các thành phần của cụm từ hoặc thành phần của câu.
_ Biểu thị mối quan hệ giữa ng­ười nói với điều đư­ợc nói đến ở trong câu.

4, Thế nào gọi là tình thái từ?
a. Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu theo mục đích nói( ghi vấn, cầu khiến, cảm thán) và để biểu thị
sắc thái tình cảm của người nói.
Ví dụ 1: Mời u xơi khoai đi ạ!
U bán con thật đấy ư?
Từ ạ trong câu trên biểu thị thái độ kính trọng của Tí đối với mẹ, còn từ ư đã biến cả câu thành câu ghi vấn.
Ví dụ 2:

Th­ương thay thân phận con rùa,
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.

( Ca dao )

b. Chức năng của tình thái từ:
Ngoài chức năng thêm vào câu để diễn tả ngữ điệu ( tránh ăn nói cộc lốc ), tình thái từ còn có những chức năng cơ bản sau:
a.

Chức năng tạo câu:

- Tạo câu nghi vấn thông qua các tình thái từ: à, ­, hả, hử, chứ, chăng,...
Ví dụ 1: Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang: /

Bác trai đã khá rồi chứ? ( Ngô Tất Tố )

=> Tình thái từ chứ góp phần thể hiện sự băn khoăn, lo lắng và cảm thư­ơng của bà lão láng giềng đối với anh Dậu, gia đình
chị Dậu.
Ví dụ 2:

Bỗng Thuỷ lại xịu mặt xuống:
Sao bố mãi không về nhỉ? Như­vậy là em không đ­ược chào bố tr­ước khi đi.

( Khánh Hoài )

=> Tình thái từ nhỉ góp phần diễn tả nỗi băn khoăn và thư­ơng nhớ bố của bé Thuỷ tr­ước khi đi theo mẹ.
_ Tạo câu cầu khiến thông qua các tình thái từ: đi, nào, với,...
Ví dụ 1:

Cứu tôi với! Bà con làng n­ước ơi!

=> Tình thái từ với thể hiện rõ lời kêu cứu đau th­ương tr­ước cơn nguy kịch.

Ví dụ 2::

Nào đi tới! Bác Hồ ta nói

Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân?

( “Bài ca mùa xuân 1961” _ Tố Hữu )

=> Tình thái từ nào nhằm giục giã, khích lệ lên đư­ờng.
- Tạo câu cảm thán thông qua tình thái từ: thay.
Ví dụ :

Th­ương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có ng­ười nào nghe. ( Ca dao )

=> Biểu lộ sự đồng cảm xót thư­ơng.

 . Chức năng biểu thị sắc thái tình cảm:
Thông qua các tình thái từ: ạ, nhé, nhỉ, cơ, mà, cơ mà,...
Ví dụ 1: Cô tặng em. Về tr­ường mới, em cố gắng học tập nhé! Khánh Hoài )
Ví dụ 2: Các em đừng khóc. Tr­ưa nay các em đư­ợc về nhà cơ mà. ( Thanh Tịnh )
c. Phân loại: 4 loại: - Tình thái từ nghi vấn.
- Tình thái từ cảm thán.

- Tình thái từ cầu khiến.
- Tình thái từ biểu lộ sắc thái tình cảm.

d. Sử dụng tình thái từ: Tình thái từ tạo nên sắc thái biểu cảm rất rõ. Do đó, lúc nói hoặc viết cần phải cân
nhắc thận trọng, cần căn cứ vào vị thế xã hội, gia đình và hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng một cách hợp lí.
Tránh vô lễ, thô lỗ hoặc vụng về đáng chê.
Ví dụ: Hãy quên đi sự lo âu, mẹ nhé
Đừng buồn phiền quá đỗi về con” ( Thư gửi mẹ- Ê-xê-nin, Nga)
“ Ờ…đã chín năm rồi đấy nhỉ.
Kháng chiến ba nghìn ngày không nghỉ…”( Ta đi tới- Tố Hữu)

II. LUYỆN TẬP: ĐỀ 1:
Bài 1: Tìm trợ từ trong các câu sau:
a. Những là rày ước mai ao.
b. Cái bạn này hay thật.
c. Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy.
d. Đích thị là Lan được điểm 10.
e. Có thế tôi mới tin mọi người.
Bài 2: Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:
a. Nó hát những mấy bài liền.
b. Chính các bạn ấy đã giúp Lan học tập tốt.
c. Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm.
d. Ngay cả bạn thân, nó cũng ít tâm sự.
e. Anh tôi toàn những lo là lo.
Bài 3: Viết đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ.

Gợi ý:
Bài 1:
Các từ đứng đầu trong mỗi câu đều là trợ từ.
Bài 2:
- Câu a, e trợ từ những dùng để nhấn mạnh sự quá ngưỡng về mức độ.
- Câu b trợ từ chính dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.
- Câu c trợ từ chỉ dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.
- Câu d trợ từ ngay cả dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.
Bài 3:
Nó ngồi cả buổi chiều mà chỉ làm được mỗi 1 bài tập, mẹ nó hỏi làm
bài xong chưa, nó nhẹ nhàng lăc đầu. Mẹ nó ngạc nhiên: 'Ô hay! Có
mấy bài tập mà làm không xong vậy?” Nó sợ quá bẽn lẽn trả lời: Tại
bài tập này khó lắm mẹ ạ!

ĐỀ 2: Bài 1: Hãy phân biệt ý nghĩa của các trợ từ trong các trường hợp sau :
a. Nó đưa cho tôi có ba đồng bạc.
b. Nó đưa cho tôi những ba đồng bạc.
Bài 2: Hãy tìm trợ từ hoặc thán từ trong các câu sau:
a, Ồ! Thật là tuyệt vời!
b, Hay quá! Lại ghi thêm bàn thắng rồi.
c, Lạy chúa tôi! Chuyện gì đã xảy ra thế này?
d, Hả? Mày vừa nói cái gì cơ?
Bài 3: Hãy tìm trợ từ hoặc thán từ trong các câu sau:
a, Nam ăn những hai cây kem.
b, Nó ôn bài rất kĩ.
c, Nó đang đi chơi.
d, Bây giờ bạn phải chạy thật nhanh mới thoát được.

Gợi ý:
Bài 1:
a. Từ “có” thường biểu thị cách đánh giá số lượng do từ biểu thị đi kèm là ít.
b. Từ “những” thường biểu thị cách đánh giá số lượng do từ biểu thị đi kèm là
nhiều.
Bài 2:
a, Ồ! (Ngạc nhiên)
b, Hay quá! (Phấn khích)
c, Lạy chúa tôi! (Không hiểu nổi chuyện gì đang xảy ra)
d, Hả? (Ngạc nhiên, khó tin)
Bài 3:
a, những  (Chỉ số lượng)
b, rất (Chỉ mức độ)
c, đang (Sự tiếp diễn)
d, thật (Nhấn mạnh)

Bài 1: Trong các từ gạch chân dư­ới đây, từ nào là trợ từ?
a. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại.

( Nguyên Hồng )

b. Các em đừng khóc. Tr­ưa nay các em đ­ược về nhà cơ mà. Và ngày mai lại đ­ược nghỉ cả ngày nữa.
)

( Thanh Tịnh

c. Ngay chúng tôi cũng không biết phải nói những gì.
d. Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này: chắc chỉ ng­ười thạo mới cầm nổi bút th­ớc.
)
e. Nó đ­ưa cho tôi mỗi 5000 đồng.
g. Mỗi ng­ười nhận 5000 đồng.

trả lời

Bài 1:

Các câu (a), (c), (e) có trợ từ

Bài 2: Chọn từ những hay mỗi để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a. Tôi còn /..../ 5 tiếng để làm bài tập. Gì mà chẳng kịp.
b. Tôi còn /..../ 5 tiếng để làm bài tập. Làm sao mà kịp đ­ợc.
Chỉ ra sự khác nhau giữa những và mỗi?

trả lời a. Tôi còn những 5 tiếng để làm bài tập. Gì mà chẳng kịp.
b. Tôi còn mỗi 5 tiếng để làm bài tập. Làm sao mà kịp đ­ược.
=> Những biểu thị sự đánh giá nhiều về số l­ượng. Mỗi biểu thị sự đánh giá ít về số l­ượng.

( Thanh Tịnh

Bài 3: Cho các trợ từ: thực ra, chỉ là, chính, đến là. Hãy điền các trợ từ đó vào chỗ trống cho
thích hợp.
_ Đó /.../ chuyện vặt.

_ /.../ tôi không có ý từ chối.

_ Lũ trẻ con xóm này /.../ nghịch.

_ /.../ tôi cũng không biết nó đi đâu.

Bài 4: Xác định từ loại của từ "nào" trong trường hợp sau ?
a. Nào, chúng ta đi học.
Ăn cây nào rào cây ấy.

b. Chúng ta đi học nào !

Gợi ý:

Bài 3: Điền như­sau:
_ Đó chỉ là chuyện vặt.
_ Thực ra tôi không có ý từ chối.
_ Lũ trẻ con xóm này đến là nghịch.
_ Chính tôi cũng không biết nó đi đâu.
Bài 4:
a) Thán từ gọi đáp

b) Tình thái từ

c) Đại từ nghi vấn

d) Đại từ phiếm chỉ

c. Cậu thích cái áo nào ?

d.

ĐỀ 4: Bài 1: Phân biệt ý nghĩa của trợ từ mà trong hai trư­ờng hợp sau:
a. Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa
cho và thăm em bé chứ. ( Nguyên Hồng )
b. Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà. ( Nguyên Hồng )
Bài 2: Đặt 3 câu có dùng trợ từ chính, đích, ngay và nêu tác dụng của việc dùng 3 trợ
từ đó.
Trả lời
Bài 1: Cả hai trư­ờng hợp, trợ từ mà đều có ý nghĩa nhấn mạnh sắc thái không bình th­
ờng của hành động trong câu.
a. Trong “. Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ”, từ mà thể
hiện ý giục giã, cần thiết.
b. Trong “Mợ đã về với các con rồi mà”, từ mà có ý dỗ dành, an ủi.
Bài 2: Đặt câu: _ Nói dối là tự làm hại chính mình.
_ Tôi đã gọi đích danh nó ra.
_ Bạn không tin ngay cả tôi nữa à?
=> Tác dụng: Nhấn mạnh đối t­ượng đ­ược nói đến là: mình, nó, tôi.

Bài 3: Tìm thán từ trong những câu sau và cho biết chúng đư­ợc dùng để làm gì?
a. Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.

( Ngô Tất Tố )

b. Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi. Xin ông trông lại!
)

( Ngô Tất Tố

c. Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại
của mình thôi. ( Tô Hoài )
d. Ha ha! Một l­ưỡi g­ươm! ( Sự tích Hồ G­ơm )
Bài 4: Đặt 3 câu dùng 3 thán từ: ôi, ừ, ơ.
Gợi ý:

Bài 3: a. Này: dùng để gọi.
b. Khốn nạn: dùng để bộc lộ cảm xúc.

c. Chao ôi: dùng để bộc lộ cảm xúc.
d. Ha ha: dùng để bộc lộ cảm xúc.
Bài 4: Đặt câu:
_ Ôi! Buổi chiều thật tuyệt.
_ ừ! Cái cặp ấy đ­ược đấy.
_ Ơ! Em cứ t­ưởng ai hoá ra là anh.

ĐỀ 5: Bài 1: Tìm các tình thái từ trong các ví dụ sau và chỉ ra
sắc thái ý nghĩa mà nó biểu hiện ?
- Phở nhé ?
- Phở cơ !

Gợi ý:

Bài 1: Nhé và cơ đều là tình thái từ :
+ Phở nhé là lời đề nghị, lời mời thể hiện sắc thái tình cảm thân mật.
+ Phở cơ là lời đáp lại lời đề nghị nào đó đã có trước, thể hiện sắc thái
tình cảm nũng nịu.

Bài 2: Đặt câu theo các tình huống sau, có sử dụng tình thái từ
phù hợp :
a. Học trò nói chuyện với thầy cô giáo.
b. Bạn bè hỏi mượn nhau quyển sách.
c. Nhờ bố dắt hộ chiếc xe đạp.

Bài 2: HS tự làm. Chú ý công dụng và vị trí của tình thái từ trong câu.
a. Học trò nói chuyện với thầy cô giáo.=> Câu hỏi, kính trọng, lễ
phép.
b. Bạn bè hỏi mượn nhau quyển sách. =>Cầu khiến, thân mật, bằng
vai.
c. Nhờ bố dắt hộ chiếc xe đạp. =>Câu khiến, kính trọng, lễ phép.
Bài 3: Đặt câu với mỗi tình thái từ : đấy, ư, nhé, à, ạ.
Gợi ý: Bài 3:
- Nó kiêu thế cơ đấy!
- Nó mà cũng là học sinh cá biệt ư?
- Nhớ đừng quên đi tham quan đấy nhé!
- Không có ai ra mở cửa à?
- Tôi nói như thế có phải không ạ?

ĐỀ 6: Bài 1: Cho tình huống: Nam học bài.
Hãy lựa chọn tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa
của câu trên.
Gợi ý:

Bài 1: - Sử dụng tình thái từ phải phù hợp với với hoàn cảnh
giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Ví dụ:+ Nam học bài à?
+ Nam học bài nhé !
+ Nam học bài đi !
+ Nam học bài hả !
+ Nam học bài ư ?
+ Anh Nam học bài ạ ?

Bài 2: Xác định tình thái từ trong các câu sau:
_ Anh đi đi.
_ Sao mà lắm nhỉ nhé thế cơ chứ?
_ Chị đã nói thế ­?
Gợi ý Bài 2: Tình thái từ gạch chân:
_ Anh đi đi.
_ Sao mà lắm nhỉ nhé thế cơ chứ?
_ Chị đã nói thế ­?
 Bài 3: _ Cho một câu có thông tin sự kiện: Nam học bài.
_ Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa của câu trên?
Gợi ý Bài 3: Nam học bài à?
Nam học bài nhé!
Nam học bài đi!
Nam học bài hả?
Nam học bài ­?

Bài 3: Dùng các tình thái từ để biến đổi các câu trần thuật sau thành các
câu nghi vấn. Đặt ra một tình huống giao tiếp có thể sử dụng câu nghi vấn
đó.
a. Mẹ về rồi.
b. Nam đi bơi.
c. Ngày mai là chủ nhật.
d. Đây là quyển truyện của Nam.
GỢI Ý Bài 3: Mẫu:
a. _ Mẹ về rồi. -> Mẹ về rồi à?
( Tình huống giao tiếp: Nam đi học về nhìn thấy xe của mẹ, hỏi em gái ).
_ Mẹ về rồi. -> Mẹ về rồi ạ?
( Tình huống giao tiếp: Nam đi học về nhìn thấy xe của mẹ, hỏi anh trai ).

ĐỀ 7: Bài 1: Cho hai câu sau:
a. Đi chơi nào!

b. Nào, đi chơi!

Chỉ ra trư­ờng hợp từ nào là tình thái từ. Từ nào trong tr­ường hợp còn lại
là gì?
Gợi ý:
Bài 1: _ Từ nào trong tr­ường hợp (a) là tình thái từ.
_ Từ nào trong trư­ờng hợp (b) dùng để gọi đáp.
Bài 2: Cho biết sự khác nhau giữa hai cách nói:
a. Cháu chào bác.

b. Cháu chào bác ạ.

GỢI Ý: Bài 2: Sự khác nhau giữa hai cách nói:
a. Không dùng tình thái từ; biểu thị sự suồng sã.
b. Sử dụng tình thái từ ạ; biểu thị thái độ kính trọng, lễ phép đối với ng­
ười trên.
 
Gửi ý kiến