Tuần 6. MRVT: Trung thực - Tự trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 13h:15' 13-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 13h:15' 13-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Thế nào danh từ chung? Cho ví dụ.
Thế nào danh từ riêng ? Cho ví dụ.
Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ chấm trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con
ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà,
nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao
giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường
bảo: “Minh là một học sinh có lòng… . Là học sinh giỏi
nhất trường nhưng Minh không … . Minh giúp đỡ các bạn
học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay
mặc cảm, … nhất cũng dần dần thấy … hơn vì học hành
tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết
điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm
bạn nào … . Lớp 4A chúng em rất … về bạn Minh.
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
Nghĩa của các từ
* Tự tin: tin vào bản thân mình
* Tự ti:
tự đánh giá mình thấp kém và thiếu tự tin
* Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
* Tự kiêu: tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường
người khác.
lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mình
có.
* Tự ái: khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị
coi thường.
* Tự hào:
(Trích dẫn: Từ điển Việt Nam 1996)
Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm
trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con
ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà,
nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao
giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường
bảo: “Minh là một học sinh có lòng tự trọng. Là học sinh
giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kiêu. Minh giúp đỡ
các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn
hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì
học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc
khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không
làm bạn nào tự ái. Lớp 4A chúng em rất tự hào về bạn
Minh.
Bài 2. Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau:
Nghĩa
Từ
- Một lòng một dạ gắn bó với lý
tưởng, tổ chức hay với người nào đó.
trung thành
- Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi.
trung hậu
- Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
trung kiên
- Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
trung thực
- Ngay thẳng, thật thà.
trung nghĩa
Bài 3. Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm
dựa theo nghĩa của tiếng trung.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa,
trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm.)
a. Trung có nghĩa là
M: trung thu
“ở
giữa”.
b. Trung
có nghĩa là M: trung thành
“ một lòng một
dạ”
trung bình,
trung tâm.
trung nghĩa, trung thực,
trung hậu,
trung kiên.
Bài 4 . Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3
- Đêm hội Trung thu ở làng em rất vui.
- Các chiến sĩ luôn trung thành với Tổ quốc.
- Phụ nữ Việt Nam là những con người trung hậu,
đảm đang.
Thế nào danh từ chung? Cho ví dụ.
Thế nào danh từ riêng ? Cho ví dụ.
Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ chấm trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con
ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà,
nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao
giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường
bảo: “Minh là một học sinh có lòng… . Là học sinh giỏi
nhất trường nhưng Minh không … . Minh giúp đỡ các bạn
học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay
mặc cảm, … nhất cũng dần dần thấy … hơn vì học hành
tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết
điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm
bạn nào … . Lớp 4A chúng em rất … về bạn Minh.
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
Nghĩa của các từ
* Tự tin: tin vào bản thân mình
* Tự ti:
tự đánh giá mình thấp kém và thiếu tự tin
* Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
* Tự kiêu: tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường
người khác.
lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mình
có.
* Tự ái: khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị
coi thường.
* Tự hào:
(Trích dẫn: Từ điển Việt Nam 1996)
Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm
trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con
ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà,
nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao
giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường
bảo: “Minh là một học sinh có lòng tự trọng. Là học sinh
giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kiêu. Minh giúp đỡ
các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn
hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì
học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc
khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không
làm bạn nào tự ái. Lớp 4A chúng em rất tự hào về bạn
Minh.
Bài 2. Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau:
Nghĩa
Từ
- Một lòng một dạ gắn bó với lý
tưởng, tổ chức hay với người nào đó.
trung thành
- Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi.
trung hậu
- Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
trung kiên
- Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
trung thực
- Ngay thẳng, thật thà.
trung nghĩa
Bài 3. Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm
dựa theo nghĩa của tiếng trung.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa,
trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm.)
a. Trung có nghĩa là
M: trung thu
“ở
giữa”.
b. Trung
có nghĩa là M: trung thành
“ một lòng một
dạ”
trung bình,
trung tâm.
trung nghĩa, trung thực,
trung hậu,
trung kiên.
Bài 4 . Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3
- Đêm hội Trung thu ở làng em rất vui.
- Các chiến sĩ luôn trung thành với Tổ quốc.
- Phụ nữ Việt Nam là những con người trung hậu,
đảm đang.
 







Các ý kiến mới nhất