Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Bá Diện
Ngày gửi: 13h:53' 14-10-2022
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 189
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Bá Diện
Ngày gửi: 13h:53' 14-10-2022
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM TIẾN
Lớp 5A
Luyện từ và câu:
TỪ NHIỀU NGHĨA
Giáo viên: Nguyễn Bá Diện
10
0
3
1
2
8
4
5
7
6
9
Đầu voi – đuôi tí
10
0
3
7
1
2
6
8
4
5
9
Mắt nhắm – mắt mở
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Kẻ khóc – người cười
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nước mắt ngắn – nước mắt dài
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi
từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động
vật, dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người
hoặc động vật có xương sống, dùng
để thở và ngửi.
Mũi
Nghĩa gốc
Tai
Răng
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác
nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1
và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều
chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau
thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng
chỉ một bộ phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ
một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Cùng chỉ vật
Dùng để
sắc, nhọn, sắp
đều nhau thành nhai thức
ăn
hàng.
Dùng để
dọn dẹp,
thu gọn.
Cùng chỉ một
bộ phận có đầu
nhọn nhô ra
phía trước.
Dùng để
thở,
ngửi.
Chỉ, lái về
phía trước.
Cùng chỉ một
bộ phận mọc ra
ở hai bên.
Dùng
để
nghe.
Dùng để
cầm, bê
cho chắc
chắn.
Ph©n biÖt tõ ®ång ©m vµ tõ nhiÒu nghÜa:
Tõ ®ång
©m
Gièng
nhau
Kh¸c
nhau
Tõ nhiÒu
nghÜa
§äc gièng nhau, viÕt gièng nhau.
NghÜa kh¸c
h¼n nhau.
C¸c nghÜa cña tõ
nhiều nghĩa bao giê
còng cã mèi liªn hÖ
víi nhau (cã nÐt
nghÜa chung).
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ
III. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu
mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng
mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
(nghĩa gốc)
Quả na mở mắt.
mắt
(nghĩa chuyển)
Lòng ta vẫn vững như
chân
kiềng ba chân.
(nghĩa chuyển)
Bé đau chân.
chân
(nghĩa gốc)
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
đầu.
(nghĩa gốc)
Nước suối đầu nguồn rất trong.
(nghĩa chuyển)
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của
người và động vật thường là những
từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví
dụ về sự chuyển nghĩa của những
từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người
và động vật thường là những từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
* lưỡi:
lưỡi liềm;
lưỡi hái
; lưỡi dao ; lưỡi rìu...
lưỡi rìu
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một
số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* Miệng:
- Miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người
và động vật thường là những từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ lọ, cổ bình,…
cổ áo
cổ
Cổ bình
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví
dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi,
miệng, cổ, tay, lưng.
*Tay: Tay áo ; tay nghề ; tay quay ; tay tre ;...
Tay áo
Tay quay
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm
một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* lưng:
Lưng ghế; lưng đồi; lưng núi; lưng trời; lưng đê...
lưng ghế
lưng trời
Lưng đèo
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM
MANG NGHĨA GỐC?
Cổ ngỗng dài.
Bé múa, cổ tay rất dẻo.
Trăng khuyết hình lưỡi liềm.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO
MANG NGHĨA CHUYỂN?
Quả đu đủ chín vàng.
Cả mặt sông xao động.
Chú hươu có cái cổ rất cao.
CẶP TỪ IN ĐẬM NÀO DƯỚI ĐÂY
LÀ NHỮNG TỪ NHIỀU NGHĨA?
Bé tập đi. - Chị đi du lịch.
Nước suối trong.-Bé ngồi trong lớp.
Trời đầy sao. – Sao bạn đến muộn?
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
Lớp 5A
Luyện từ và câu:
TỪ NHIỀU NGHĨA
Giáo viên: Nguyễn Bá Diện
10
0
3
1
2
8
4
5
7
6
9
Đầu voi – đuôi tí
10
0
3
7
1
2
6
8
4
5
9
Mắt nhắm – mắt mở
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Kẻ khóc – người cười
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nước mắt ngắn – nước mắt dài
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi
từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động
vật, dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người
hoặc động vật có xương sống, dùng
để thở và ngửi.
Mũi
Nghĩa gốc
Tai
Răng
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác
nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1
và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều
chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau
thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng
chỉ một bộ phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ
một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Cùng chỉ vật
Dùng để
sắc, nhọn, sắp
đều nhau thành nhai thức
ăn
hàng.
Dùng để
dọn dẹp,
thu gọn.
Cùng chỉ một
bộ phận có đầu
nhọn nhô ra
phía trước.
Dùng để
thở,
ngửi.
Chỉ, lái về
phía trước.
Cùng chỉ một
bộ phận mọc ra
ở hai bên.
Dùng
để
nghe.
Dùng để
cầm, bê
cho chắc
chắn.
Ph©n biÖt tõ ®ång ©m vµ tõ nhiÒu nghÜa:
Tõ ®ång
©m
Gièng
nhau
Kh¸c
nhau
Tõ nhiÒu
nghÜa
§äc gièng nhau, viÕt gièng nhau.
NghÜa kh¸c
h¼n nhau.
C¸c nghÜa cña tõ
nhiều nghĩa bao giê
còng cã mèi liªn hÖ
víi nhau (cã nÐt
nghÜa chung).
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ
III. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu
mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng
mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
(nghĩa gốc)
Quả na mở mắt.
mắt
(nghĩa chuyển)
Lòng ta vẫn vững như
chân
kiềng ba chân.
(nghĩa chuyển)
Bé đau chân.
chân
(nghĩa gốc)
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
đầu.
(nghĩa gốc)
Nước suối đầu nguồn rất trong.
(nghĩa chuyển)
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của
người và động vật thường là những
từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví
dụ về sự chuyển nghĩa của những
từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người
và động vật thường là những từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
* lưỡi:
lưỡi liềm;
lưỡi hái
; lưỡi dao ; lưỡi rìu...
lưỡi rìu
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một
số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* Miệng:
- Miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người
và động vật thường là những từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ lọ, cổ bình,…
cổ áo
cổ
Cổ bình
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví
dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi,
miệng, cổ, tay, lưng.
*Tay: Tay áo ; tay nghề ; tay quay ; tay tre ;...
Tay áo
Tay quay
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm
một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* lưng:
Lưng ghế; lưng đồi; lưng núi; lưng trời; lưng đê...
lưng ghế
lưng trời
Lưng đèo
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM
MANG NGHĨA GỐC?
Cổ ngỗng dài.
Bé múa, cổ tay rất dẻo.
Trăng khuyết hình lưỡi liềm.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO
MANG NGHĨA CHUYỂN?
Quả đu đủ chín vàng.
Cả mặt sông xao động.
Chú hươu có cái cổ rất cao.
CẶP TỪ IN ĐẬM NÀO DƯỚI ĐÂY
LÀ NHỮNG TỪ NHIỀU NGHĨA?
Bé tập đi. - Chị đi du lịch.
Nước suối trong.-Bé ngồi trong lớp.
Trời đầy sao. – Sao bạn đến muộn?
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
 







Các ý kiến mới nhất