Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Một số bazơ quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Thủy
Ngày gửi: 15h:08' 16-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ BAZO

Tính chất hóa học của bazo
Khái niệm, phân loại và cách đọc tên bazo

- Bazo là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay
nhiều nhóm hidroxit (-OH)
- Dựa vào tính tan, bazo chia làm 2 loại:
+ Bazo tan trong nước: NaOH, KOH, Ca(OH)2, BaOH, COH, LiOH
+ Bazo không tan trong nước: còn lại
- Tên gọi của bazo
+ Tên bazo= tên kim loại + hidroxit
+ Kim loại nhiều hóa trị; tên kim loại ( kèm theo hóa trị)+ hidroxit

A. NATRI HIDROXIT
• I. Tính chất vật lý
• Natri hidroxit là chất rắn không màu, hút ẩm
mạnh, tan nhiều trong nước. Dung dịch natri
hidroxit có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn
mòn da.
• * chú ý: khi sử dụng natri hidroxit là phải hết
sức cẩn thận

Một số hình ảnh về natri hidroxit

I I. Tính chất hóa học
• Natri có những tính chất hóa học của bazo tan
• 1. Đổi màu chất chỉ thị
• - dung dịch NaOH đổi màu quỳ tím thành xanh

• - dung dịch phenolphtalein không màu thành
màu đỏ

2. Tác dụng với axit
•
•
•
•
•
•
•
•
•

Dụng dịch NaOH tác dụng với axit, tạo thành muối và nước
PTPU:
+  NaOH + HCl → NaCl + H2O

Điều kiện phản ứng
- Phản ứng xảy ra ngay điều kiện thường.
Cách thực hiện phản ứng
- Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch NaOH có chứa một mẩu quỳ tím.
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Ban đầu mẩu quỳ tím có màu xanh, sau khi nhỏ từ từ HCl mẩu quỳ mất
maù, dư HCl quỳ chuyển sang màu đỏ.
• Bạn có biết
• - Phản ứng giữa NaOH và HCl là phản ứng trung hòa.

3. Tác dụng với oxit axit
• Dung dịch NaOH tác dụng với oxit axit tạo thành muối và
nước
• 2NaOH + CO2 → H2O + Na2CO3
• Phương trình phản ứng hóa học NaOH+ SO2
• SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
• 2. Điều kiện phản ứng SO2 vào dung dịch NaOH 
• Không có
• 3. Cách thực hiện phản ứng SO2 vào dung dịch NaOH 
• Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH

III. Ứng dụng

IV. Sản xuất Natri hidroxit
• - NaOH được sản xuất bằng phương pháp điện
phân dung dịch NaCl bão hòa (có màng ngăn):
• + Thùng điện phân có màng ngăn giữa hai cực
âm và cực dương. Khí H2 thu được ở cực âm
(-), khí Cl2 thu được ở cực dương (+). Dung
dịch NaOH thu được trong thùng điện phân.
• + Phương trình điện phân dung dịch NaCl
  2NaOH + H2 + Cl2
• 2NaCl + 2H2O

B. CANXI HIDROXIT
• I. Tính chất vật lý
•  Canxi hidroxit hay còn gọi là vôi tôi tồn tại ở thể rắn có thể không màu

hoặc màu trắng, tan một phần trong nước để tạo thành dung dịch nước
vôi trong. Trong tự nhiên nó tồn tại trong một loại khoáng chất là
portlandit.

1. Cách pha chế dung dịch canxi
hidroxit
• Pha chế dung dịch canxi hiđroxit:
• - Bước 1. Lấy canxi hiđroxit cho vào nước khuấy đều.
• - Bước 2. Dùng giấy lọc để lọc lấy chất lỏng trong suốt, không màu là dung
dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong).

II. Tính chất hóa học
• 1. Làm đổi màu chất chỉ thị

• Lấy dung dịch vừa pha ở phần (1) nhỏ một giọt vào giấy quỳ
tím chúng ta sẽ quan sát được dung dịch Ca(OH)2 làm chuyển
màu quỳ tím thành màu xanh. Nếu chúng ta nhỏ dung
dịch Ca(OH)2 vào dung dịch phenolphtalein chúng ta sẽ
thấy dung dịch phenolphtalein chuyển thành màu đỏ.

2. Tác dụng với axit
• Dung dịch NaOH tác dụng với axit tạo thành
muối và nước
• +Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
• +2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

3.Tác dụng với oxit axit
• Dung dịch NaOH tác dụng với oxit axit tạo thành muối và
nước
• Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
•
•
•
•
•

Chú ý: Khi sục từ từ khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì
    + Ban đầu dung dịch vẩn đục:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
    + Sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt:
CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

III. Điều chế
• - Cho vôi sống tác dụng với nước.
• CaO + H2O → Ca(OH)2 (phản ứng tôi vôi)

• IV. Ứng dụng

• - Chất kết bông trong xử lý nước, nước thải và cải tạo độ chua của đất.
• - Thành phần của nước vôi, vữa trong xây dựng.
• - Thay thế cho Natri hiđroxit trong một số loại hóa, mỹ phẩm uốn tóc
của người Mỹ gốc Phi.
• - Trong một số loại thuốc làm rụng lông.
• - Thuốc thử hóa học
• - Trong dạng bột nhão có tác dụng kháng vi trùng để điều trị sâu răng
• - Trong nông nghiệp: Dùng để khử chua đất trồng.

V. Thang pH
•
•
•
•

Thang pH để biểu thị độ axit, độ bazơ của dung dịch:
– Nếu pH = 7: Dung dịch là trung tính.
Ví dụ: nước cất có pH = 7.
– Nếu pH < 7: Dung dịch có tính axit. pH càng nhỏ độ
axit của dung dịch càng lớn.
• – Nếu pH > 7: Dung dịch có tính bazơ, pH càng lớn độ
bazơ của dung dịch càng lớn.
 
Gửi ý kiến