Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 18-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 18-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
(Trang 66)
Nhận xét
1.Tìm nghĩa của từ ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A ?
A
B
Răng
Mũi
Tai
a) Bộ phận hai bên đầu người và động vật
dùng để nghe.
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Nhận xét
Răng Phần xương cứng màu trắng,
mọc trên hàm, dùng để cắn,
giữ và nhai thức ăn.
Mũi
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt
người hoặc động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người
và động vật dùng để nghe.
Nghĩa
gốc
Nhận xét
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì
khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?…
(Quang Huy)
Nhận xét
2.Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì
khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
Răng của chiếc cào không nhai được như
răng của người và động vật.
Răng của chiếc cào dùng để kéo rơm rạ hoặc phơi
thóc lúa.
Nghĩa của các từ
Mũi thuyền không dùng để ngửi được như
mũi, tai
mũi của người và răng,
động vật.
ở bàinhọn
tậpsẽ2 rẽ
này
nghĩahơn.
Mũi thuyền
nướclànhanh
chuyển.
Tai ấm không dùng để nghe được như tai
của người và động vật.
Là một bộ phận của ấm nước để cầm ấm rót
nước.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có
Những
như?răng, mũi, tai gọi là từ nhiều nghĩa.
gì
giốngtừ
nhau
* Răng : Cùng chỉ vật
nhọn, sắc, xếp đều
thành hàng.
* Mũi : Cùng chỉ bộ
phận có đầu nhọn ,
nhô ra phía trước.
* Tai : Cùng chỉ bộ
phận mọc chìa ra hai
bên như tai người.
Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển. Các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao
giờ cũng có mối liên hệ với
nhau.
Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
a) Chị Loan có cổ cao ba ngấn thật đẹp. (từ nhiều nghĩa)
Cổ
b)Từ
Cổđồng
tay béâm
Hoalàvừa
trắngtừ
lạigiống
vừa tròn.
(từ về
nhiều
những
nhau
âmnghĩa)
nhưngcổkhác
nhau
nghĩa.
c) Bà kể chuyện
tích rất
hay.về(từ
đồng âm)
- Từ đồng âm: + cổ cao
và
cổ tích
cổ tay Các
và nghĩa
cổ tích
Từ nhiều+nghĩa:
của từ bao giờ cũng
có mối
vớinhau)
nhau.
(nghĩa
hoànliên
toànhệkhác
- Từ nhiều nghĩa: cổ cao
và
cổ tay
(Có mối quan hệ với nhau: bộ phận nối liền các bộ phận khác
lại với nhau)
Luyện tập
Bài 1. Đọc các câu dưới đây. Gạch một gạch (-) dưới các từ mắt,
chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch hai gạch (=) dưới các từ mắt,
chân, đầu mang nghĩa chuyển ?
a) Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân - Bé đau chân.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
c) Đầu - Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Bài 2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
cho trong bảng dưới đây :
Lưỡi
Miệng
M : lưỡi liềm , lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi hái,
lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng hố,
miệng núi lửa...
Cổ
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
Tay
tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn...
Lưng
lưng áo, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời , lưng
đèo, ...
Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày,
lưỡi búa, lưỡi rìu...
Lưỡi dao
Lưỡi rìu
Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình,
miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
Miệng ly
Miệng hố
Cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
cổ áo
cổ chai
Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn...
Tay lái
Tay
áo
Lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời,
lưng đèo, lưng đê,...
Lưng đèo
Nhận xét
1.Tìm nghĩa của từ ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A ?
A
B
Răng
Mũi
Tai
a) Bộ phận hai bên đầu người và động vật
dùng để nghe.
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Nhận xét
Răng Phần xương cứng màu trắng,
mọc trên hàm, dùng để cắn,
giữ và nhai thức ăn.
Mũi
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt
người hoặc động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người
và động vật dùng để nghe.
Nghĩa
gốc
Nhận xét
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì
khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?…
(Quang Huy)
Nhận xét
2.Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì
khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
Răng của chiếc cào không nhai được như
răng của người và động vật.
Răng của chiếc cào dùng để kéo rơm rạ hoặc phơi
thóc lúa.
Nghĩa của các từ
Mũi thuyền không dùng để ngửi được như
mũi, tai
mũi của người và răng,
động vật.
ở bàinhọn
tậpsẽ2 rẽ
này
nghĩahơn.
Mũi thuyền
nướclànhanh
chuyển.
Tai ấm không dùng để nghe được như tai
của người và động vật.
Là một bộ phận của ấm nước để cầm ấm rót
nước.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có
Những
như?răng, mũi, tai gọi là từ nhiều nghĩa.
gì
giốngtừ
nhau
* Răng : Cùng chỉ vật
nhọn, sắc, xếp đều
thành hàng.
* Mũi : Cùng chỉ bộ
phận có đầu nhọn ,
nhô ra phía trước.
* Tai : Cùng chỉ bộ
phận mọc chìa ra hai
bên như tai người.
Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển. Các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao
giờ cũng có mối liên hệ với
nhau.
Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
a) Chị Loan có cổ cao ba ngấn thật đẹp. (từ nhiều nghĩa)
Cổ
b)Từ
Cổđồng
tay béâm
Hoalàvừa
trắngtừ
lạigiống
vừa tròn.
(từ về
nhiều
những
nhau
âmnghĩa)
nhưngcổkhác
nhau
nghĩa.
c) Bà kể chuyện
tích rất
hay.về(từ
đồng âm)
- Từ đồng âm: + cổ cao
và
cổ tích
cổ tay Các
và nghĩa
cổ tích
Từ nhiều+nghĩa:
của từ bao giờ cũng
có mối
vớinhau)
nhau.
(nghĩa
hoànliên
toànhệkhác
- Từ nhiều nghĩa: cổ cao
và
cổ tay
(Có mối quan hệ với nhau: bộ phận nối liền các bộ phận khác
lại với nhau)
Luyện tập
Bài 1. Đọc các câu dưới đây. Gạch một gạch (-) dưới các từ mắt,
chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch hai gạch (=) dưới các từ mắt,
chân, đầu mang nghĩa chuyển ?
a) Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân - Bé đau chân.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
c) Đầu - Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Bài 2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
cho trong bảng dưới đây :
Lưỡi
Miệng
M : lưỡi liềm , lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi hái,
lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng hố,
miệng núi lửa...
Cổ
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
Tay
tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn...
Lưng
lưng áo, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời , lưng
đèo, ...
Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày,
lưỡi búa, lưỡi rìu...
Lưỡi dao
Lưỡi rìu
Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình,
miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
Miệng ly
Miệng hố
Cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
cổ áo
cổ chai
Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn...
Tay lái
Tay
áo
Lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời,
lưng đèo, lưng đê,...
Lưng đèo
 








Các ý kiến mới nhất