Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thu Hiên
Ngày gửi: 05h:35' 23-10-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Dương Thu Hiên
Ngày gửi: 05h:35' 23-10-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
1
Luyện từ và câu
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tìm từ đồng âm trong câu ca dao sau:
Bà
Bàgià
giàrarachợ
chợCầu
CầuĐông
Đông
Xem
Xemmột
mộtquẻ
quẻbói
bóilấy
lấychồng
chồnglợi
lợichăng?
chăng?
Thầy
Thầybói
bóigieo
gieoquẻ
quẻnói
nóirằng:
rằng:
“Lợi
“Lợithì
thìcócólợi
lợinhưng
nhưngrăng
răngchẳng
chẳngcòn”
còn”
2
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
mũi
(là nghĩa chính
của từ)
tai
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?...
Quang Huy
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi
thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai
của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc,
nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một
bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một
bộ phận mọc ra ở hai bên.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
-II.
Em
hiểu
thế nào là từ nhiều nghĩa?
Ghi
nhớ
Từ nhiều
nhiều nghĩa
nghĩa là
là từ
từ có
có một
một nghĩa
nghĩa gốc
gốc và
và một
một hay
hay một
một số
* Từ
số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
nghĩa
chuyển.
mối liên
nhau.
-cũng
Em có nhận
xéthệ
gì với
về mối
quan hệ giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
III. Luyện tập
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
III. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.(Nghĩa chuyển)
- Bé đau chân.
(Nghĩa gốc)
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu. (Nghĩa gốc)
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong. (Nghĩa chuyển)
Bài 2:Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau:
Lưỡi:lưỡi dao, lưỡi cày,lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi rìu…
Miệng:miệng chén, miệng túi, miệng bình, miệng bát,
miệng hố…
Cổ: cổ áo, cổ chai, cổ lọ, cổ tay, cổ bình...
Tay: tay áo, tay che, tay chân,, tay nghề, tay quay…
Lưng:lưng áo, lưng đồi,lưng đèo, lưng núi, lưng trời…
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM
MANG NGHĨA GỐC?
Cổ con ngỗng rất dài.
Em luôn giữ cổ áo trắng sạch.
Trăng khuyết hình lưỡi liềm.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO
MANG NGHĨA CHUYỂN?
Quả đu đủ chín vàng.
Cả mặt sông xao động.
Chú hươu có cái cổ rất cao.
- Về nhà xem lại bài và học thuộc
phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị trước bài:
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
20
Luyện từ và câu
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tìm từ đồng âm trong câu ca dao sau:
Bà
Bàgià
giàrarachợ
chợCầu
CầuĐông
Đông
Xem
Xemmột
mộtquẻ
quẻbói
bóilấy
lấychồng
chồnglợi
lợichăng?
chăng?
Thầy
Thầybói
bóigieo
gieoquẻ
quẻnói
nóirằng:
rằng:
“Lợi
“Lợithì
thìcócólợi
lợinhưng
nhưngrăng
răngchẳng
chẳngcòn”
còn”
2
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
mũi
(là nghĩa chính
của từ)
tai
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?...
Quang Huy
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi
thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai
của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc,
nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một
bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một
bộ phận mọc ra ở hai bên.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
-II.
Em
hiểu
thế nào là từ nhiều nghĩa?
Ghi
nhớ
Từ nhiều
nhiều nghĩa
nghĩa là
là từ
từ có
có một
một nghĩa
nghĩa gốc
gốc và
và một
một hay
hay một
một số
* Từ
số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
nghĩa
chuyển.
mối liên
nhau.
-cũng
Em có nhận
xéthệ
gì với
về mối
quan hệ giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
III. Luyện tập
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
III. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.(Nghĩa chuyển)
- Bé đau chân.
(Nghĩa gốc)
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu. (Nghĩa gốc)
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong. (Nghĩa chuyển)
Bài 2:Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau:
Lưỡi:lưỡi dao, lưỡi cày,lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi rìu…
Miệng:miệng chén, miệng túi, miệng bình, miệng bát,
miệng hố…
Cổ: cổ áo, cổ chai, cổ lọ, cổ tay, cổ bình...
Tay: tay áo, tay che, tay chân,, tay nghề, tay quay…
Lưng:lưng áo, lưng đồi,lưng đèo, lưng núi, lưng trời…
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM
MANG NGHĨA GỐC?
Cổ con ngỗng rất dài.
Em luôn giữ cổ áo trắng sạch.
Trăng khuyết hình lưỡi liềm.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO
MANG NGHĨA CHUYỂN?
Quả đu đủ chín vàng.
Cả mặt sông xao động.
Chú hươu có cái cổ rất cao.
- Về nhà xem lại bài và học thuộc
phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị trước bài:
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
20
 







Các ý kiến mới nhất