Tuần 8. Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: danh thị thuý
Ngày gửi: 09h:36' 23-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: danh thị thuý
Ngày gửi: 09h:36' 23-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG:
Cách ghiTìm
dấutiếng
thanhcó
ở các
tiếng
có chứa
chứa
iê và
ia : iê và ia :
- Sớm thăm tối viếng.
viếng,
nghĩa,
hiền,
liệu
Trọng nghĩa khinh tài.
- Ở hiền gặp lành.
- Liệu cơm gắp mắm.
Nghe –viết: Kì diệu rừng xanh
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm
lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến
đâu,rừng rào rào chuyển động đến đấy.Những con vượn
bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia
chớp.Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút
qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi
nhìn thấy một bãi cây khộp.Rừng khộp hiện ra trước mắt
chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu.
1/Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào?
Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?
Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh
như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to
đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Sự có mặt của chúng làm cho cảnh rừng càng thêm sống
động, đầy những điều bất ngờ và kì thú.
Luyện viết:
ẩm lạnh
rào rào
gọn ghẽ
chùm lông đuôi
mải miết
Luyện tập:
Nghe –viết: Kì diệu rừng xanh
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm
lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến
đâu,rừng rào rào chuyển động đến đấy.Những con vượn
bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp.Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp
đưa mắt nhìn theo.
Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi
nhìn thấy một bãi cây khộp.Rừng khộp hiện ra trước mắt
chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu.
Bài tập 2: Tìm trong đoạn tả cảnh rừng khuya dưới đây những tiếng
có chứa yê hoặc ya :
Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt
trời đã xuống khuất.Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc
trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng khuya xào xạc như
thì thào kể những truyền thuyết tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn
xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa
báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.
Bài tập 3: Tìm tiếng có vần uyên thích hợp thích hợp với mỗi ô trống
dưới đây:
a) Chỉ có ………….
thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền
…………. đi đâu về đâu.
XUÂN QUỲNH
khuyên
b) Lích cha lích chích vành ………….
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
BẾ KIẾN QUỐC
Bài tập 4: Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ
trống để gọi tên các loài chim trong những tranh dưới đây:
(yến, yểng, quyên)
Bài tập 4: Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ
trống để gọi tên các loài chim trong những tranh dưới đây:
yểng
hải yến
đỗ quyên
Yểng: loài chim cùng họ với sáo, lông đen,
sau mắt có hai mẫu thịt màu vàng, có thể
bắt chước tiếng người.
Hải yến: loài chim biển, cỡ nhỏ, cùng họ
với én, cánh dài và nhọn,l àm tổ bằng
nước bọt ở vách đá cao.
Đỗ quyên(chim cuốc): loài chim nhỏ, hơi
giống gà, sống ở bờ bụi, gần nước, có tiếng
kêu “cuốc,cuốc”, lủi trốn rất nhanh.
* Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại bài đã viết
- Học thuộc bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca
trên sông Đà để tiết sau viết chính tả nhớ viết.
Cách ghiTìm
dấutiếng
thanhcó
ở các
tiếng
có chứa
chứa
iê và
ia : iê và ia :
- Sớm thăm tối viếng.
viếng,
nghĩa,
hiền,
liệu
Trọng nghĩa khinh tài.
- Ở hiền gặp lành.
- Liệu cơm gắp mắm.
Nghe –viết: Kì diệu rừng xanh
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm
lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến
đâu,rừng rào rào chuyển động đến đấy.Những con vượn
bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia
chớp.Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút
qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi
nhìn thấy một bãi cây khộp.Rừng khộp hiện ra trước mắt
chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu.
1/Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào?
Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?
Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh
như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to
đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Sự có mặt của chúng làm cho cảnh rừng càng thêm sống
động, đầy những điều bất ngờ và kì thú.
Luyện viết:
ẩm lạnh
rào rào
gọn ghẽ
chùm lông đuôi
mải miết
Luyện tập:
Nghe –viết: Kì diệu rừng xanh
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm
lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến
đâu,rừng rào rào chuyển động đến đấy.Những con vượn
bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp.Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp
đưa mắt nhìn theo.
Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi
nhìn thấy một bãi cây khộp.Rừng khộp hiện ra trước mắt
chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu.
Bài tập 2: Tìm trong đoạn tả cảnh rừng khuya dưới đây những tiếng
có chứa yê hoặc ya :
Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt
trời đã xuống khuất.Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc
trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng khuya xào xạc như
thì thào kể những truyền thuyết tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn
xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa
báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.
Bài tập 3: Tìm tiếng có vần uyên thích hợp thích hợp với mỗi ô trống
dưới đây:
a) Chỉ có ………….
thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền
…………. đi đâu về đâu.
XUÂN QUỲNH
khuyên
b) Lích cha lích chích vành ………….
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
BẾ KIẾN QUỐC
Bài tập 4: Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ
trống để gọi tên các loài chim trong những tranh dưới đây:
(yến, yểng, quyên)
Bài tập 4: Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ
trống để gọi tên các loài chim trong những tranh dưới đây:
yểng
hải yến
đỗ quyên
Yểng: loài chim cùng họ với sáo, lông đen,
sau mắt có hai mẫu thịt màu vàng, có thể
bắt chước tiếng người.
Hải yến: loài chim biển, cỡ nhỏ, cùng họ
với én, cánh dài và nhọn,l àm tổ bằng
nước bọt ở vách đá cao.
Đỗ quyên(chim cuốc): loài chim nhỏ, hơi
giống gà, sống ở bờ bụi, gần nước, có tiếng
kêu “cuốc,cuốc”, lủi trốn rất nhanh.
* Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại bài đã viết
- Học thuộc bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca
trên sông Đà để tiết sau viết chính tả nhớ viết.
 







Các ý kiến mới nhất