KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 09h:52' 24-10-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1269
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 09h:52' 24-10-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1269
Số lượt thích:
0 người
Quan sát sơ đồ nguyên tử các nguyên tố, đọc đoạn thông tin
sách giáo khoa hoàn thiện PHT số 1 và câu hỏi phần khởi động.
Nguyên
tử
Số p
Số e Số lớp e
Số e
LNC
Chu kì
Nhóm
Thuộc loại
nguyên tố
KL/PK/KH
He
Ne
Ar
Na
Cl
O
Đáp án Phiếu học tập
số 1
Số
Số lớp e
Số e lớp Thuộc loại nguyên tố
eletron
ngoài cùng
KL/PK/KH
Nguyên
tử
Số
proton
He
2
2
1
2
Khí hiếm
Ne
10
10
2
8
Khí hiếm
Ar
18
18
3
8
Khí hiếm
Na
11
11
3
1
Kim loại
Cl
17
17
3
7
Phi kim
O
8
8
2
6
Phi kim
ng
ờ
ư
h
t
n
ệ
i
k
u
ư
ề
i
h
đ
n
(
ở
c
o
á
Tại sa uyên tử kh hướng
các ng ) luôn có xu n các
ò
..
.
c
,
l
,
C
u
,
a
Na
,
i nh
e
ớ
N
(
v
p
m
kết hợ tử khí hiế ền và
n
ê
,b
y
ơ
u
r
t
g
n
g
ờn
ư
?
h
p
t
ậ
l
)
.
.
c
.
,
độ
i
He
ạ
t
n
chỉ tồ
Các nguyên tử của nguyên
tố kết hợp với nhau theo
quy tắc nào?
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Vỏ nguyên tử
khí hiếm
Trừ helium, vỏ nguyên tử
của các nguyên tố còn lại ở
hình 6.1
có những
điểm
Vỏ nguyên tử của các nguyên
tố khí
hiếm đều
vàriêng
khác helium
nhau nào?
có 8 electron ở lớp ngoài giống
cùng,
lớp ngoài cùng chỉ có 2 electron.
Các nguyên tố khí hiếm:
+ Giống nhau: Đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
+ Khác nhau: Số lớp electron khác nhau (tăng dần: 1
2. Liên kết ion
+11
+11
Nguyên tử sodium (Na)
+1
e
Ion sodium (Na+)
+1
2
+1
2
Nguyên tử magnesium (Mg)
Hình 6.2
Ion magnesium (Mg2+ )
+
2e
- Quan sát hình
6.2 em hãy mô
tả sự hình thành
ion Sodium, ion
magnesium
- Nhận xét về số
electron lớp ngoài
cùng của các ion
này và cho biết
sự phân bố
electron của 2 ion
này giống sự
phân bố electron
2. Liên kết ion
+11
+11
Nguyên tử sodium (Na)
+
1e
Ion sodium (Na+)
+1
2
+1
2
Nguyên tử magnesium (Mg)
Hình 6.2
Ion magnesium (Mg2+ )
+ 2e
- Nguyên tử Na nhường 1
electron ở lớp electron ngoài
cùng tạo thành ion Na;
nguyên tử Mg nhường 2
electron ở lớp electron ngoài
cùng tạo thành ion Mg.
- Số electron lớp ngoài cùng
của các ion này đều bằng 8;
sự phân bố electron của 2
ion này giống sự phân bố
electron của nguyên tử khí
2. Liên kết ion
a. Sự tạo thành ion dương
- Nguyên tử kim loại khi nhường electron sẽ tạo
thành ion dương tương ứng.
Luyện tập
Em hãy xác định vị trí của Ca, Al trên bảng tuần hoàn và
vẽ sơ đồ tạo thành ion Ca2+ , Al3+ từ nguyên tử Ca, Al.
Al thuộc nhóm IIIA, chu kì 3
- Sơ đồ tạo thành ion Al:
Nguyên tử aluminium (Al)
lon aluminium(Al3+)
- Calcium thuộc nhóm
IIA, chu kì 4
2. Liên kết ion
b. Sự tạo thành ion âm
Nguyên tử chlorine (Cl)
Ion chloride(Cl-)
+8
+8
+ 2e
Nguyên tử oxygen (O)
+8
Ion Oxide (O2-)
tử Cl
nhận
thêm
-- Nguyên
Quan sát
Hình
6.3,
em1hãy
electron
vào
lớp
electron
mô tả sự
tạo
thành
ionngoài
cùng
tạo
thành
ion
Cl
chloride, ion oxide.
tử oxygen
nhận thêm
-- Nguyên
Nhận xét
về số electron
lớp2
electron
vào lớp
ngoài cùng
củaelectron
các ionngoài
này
cùng
tạobiết
thành
oxide.
và cho
sựion
phân
bố
- electron
Số electron
ngoài
cùng của
củalớp
2 ion
này
các
ion sự
nàyphân
đều bằng
8; sự phân
giống
bố electron
bố
của
và ion
củaelectron
nguyên
tửion
khíoxide
hiếm
chloride
nào? giống sự phân bố
electron của nguyên tử khí hiếm
Ne và Ar.
2. Liên kết
ion
a. Sự tạo thành ion dương
- Nguyên tử kim loại khi nhường
electron sẽ tạo thành ion dương
tương ứng.
b. Sự tạo thành ion âm
- Nguyên tử phi kim khi nhận
electron sẽ tạo thành ion âm
tương ứng.
Luyện tập
- Em hãy xác định vị trí của S trên bảng tuần hoàn
- Vẽ sơ đồ tạo thành ion sulfide từ nguyên tử S.
Trả lời:
- Sulfur thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
- Sơ đồ tạo thành ion sulfide:
2. Liên kết ion
c. Sự tạo thành liên kết ion
+
+
Nguyên
tử
Na
nhường
1
electron
tạo
ion
Na
tích
- Quan sát Hình 6.4.a, em hãy mô tả (điện
quá
dương),
nguyên
tử
chlorine
nhận
1
electron
tạo
ion
trình tạo thành liên kết ion trong phân tử
chlorine
(điện tích
âm), hai. ion trên trái dấu nên hút
sodium chloride
(NaCl)
- nhau,
thành
phân dụng
tử sodium
chloride.
Nêu tạo
một
số ứng
của
sodium chloride
(NaCl) trong đời sống.
Video sự hình thành liên kết ion NaCl
Sodium chloride có rất nhiều ứng dụng thiết yếu:
- Trong công nghiệp: Dùng sản xuất giấy, thuốc nhuộm. Sử dụng trong
công nghiệp dệt may và sản xuất vải, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa.
Nguyên liệu ban đầu để sản xuất xút. Trong sản xuất cao su, nó dùng để
làm trắng các loại cao su. Trong dầu khí, nó là thành phần quan trọng
trong dung dịch khoan giếng. Chế tạo sản xuất nhôm, đồng, thép, điều
chế nước Javen….
- Trong nông nghiệp và đời sống: Giúp cân bằng sinh lý trong cơ thể
người, gia súc, gia cầm. Cung cấp thêm vi lượng khi trộn với các loại
phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân bón. Sử dụng để bảo quản thực
phẩm. Dùng để ướp thực phẩm tươi sống như cá, tôm … để không bị
ươn, ôi trước khi thực phẩm được nấu, vận chuyển đi xa…
- Trong y tế: Sát trùng vết thương, pha huyết thanh, thuốc tiêu độc và
một số loại thuốc khác để chữa bệnh, cung cấp muối khoáng cho cơ thể,
khử độc, thanh lọc cơ thể, làm đẹp da, chữa viêm họng, chữa hôi
2. Liên kết ion
c. Sự tạo thành liên kết ion
Liên kết ion là
- Liên kết ion là liên kết giữa ion dương
và
ion
âm.
gì?
- Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp
electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố
khí hiếm.
Sơ đồ tạo thành liên kết ion trong phân tử magnesium
Hãy vẽ sơ đồoxide
và mô tả
quá trình tạo thành liên
kết ion trong phân tử
hợp chất magnesium
oxide.
Hình mô phỏng phân tử magnesium oxide
- Nguyên tử magnesium nhường 2 electron tạo ion magnesium
(điện tích dương). Nguyên tử oxygen nhận 2 electron tạo ion oxide
(điện tích âm). Hai ion trên trái dấu nên hút nhau, tạo thành phân
tử magnesium oxide.
Ứng dụng của calcium chloride :
Calcium
có nhiều
ứng chế
dụng
trong
sống.
Tìm
- Dùng để chloride
làm khô trong
quy trình
biến
thựcđời
phẩm
đóng
hiểu
qua
báobột.
và internet, em hãy cho biết một số
hộp và
cácsách
loại tinh
- Làmdụng
chất của
chống
đóng
băng
mặttạo
đường
ở những
quốc
gia
ứng
chất
này.
Vẽtrên
sơ đồ
thành
liên kết
trong
ôn đớitử
hoặc
làm chất
chống bụi, diệt nấm mốc.
phân
calcium
chloride.
- Trong xây dựng, calcium chloride làm tăng thời gian đông của
bê tông.
- Trong công nghệ luyện kim và sản xuất giấy, chất này đóng vai
trò là chất phụ gia quan trọng để tải nhiệt và làm khô.
- Ứng dụng trong hệ thống tiêu nước và xử lý nước thải công
nghiệp.
- Là chất hỗ trợ giúp hút oxygen trong không khí, được ứng
dụng làm thiết bị cứu hoả.
3. Liên kết cộng hoá
trị
H
He
O
Ne
I) a) b)
c)
d)
Hình 6.5. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử
hydrogen (a), helium (b), oxygen (c), neon (d)
- Nguyên
tố
khí
hiếm
gần
Quan sát Hình 6.5 trả lời
nhất của hydrogen là He;
câu hỏi:
- Nguyên tố khí hiếm gần
- Dựa
bảnglàtuần
nhất
củavào
oxygen
Ne hoàn,
(tương
ứng
6.5).
hãy chỉ
raHình
nguyên
tố khí
- Để
có gần
lớp electron
hiếm
nhất củangoài
cùng
giống
nguyên
tố
khí
hydrogen và oxygen.
hiếm gần nhất, thì:
Để có lớp
electron ngoài
+ -Nguyên
tử hydrogen
có xu
hướng
electron
cùng thêm
giống 1nguyên
tố để
khí
lớp
ngoài
cónguyên
2 electron.
hiếm
gầncùng
nhất,
tử
+ hydrogen
Nguyên tửvàoxygen
oxygencócóxuxu
hướng thêm 2 electron để vỏ
hướng gì?
ngoài cùng có 8 electron.
3. Liên kết cộng hoá
trị
Câu 6:
HS thảo luận nhóm quan sát
- Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử H
hình 6.6; 6.7; 6.8; 6.9 trả lời câu
trong phân tử hydrogen là 2, giống khí hiếm He
hỏi 5,6,7,8,9
- Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử O
trong phân tử oxygen là 8, giống khí hiếm Ne.
3. Liên kết cộng
hoá trị
Câu 9:
8:
Câu
7:
- Mỗi
tử tạo
H góp
chung
electron,
nguyên
tử O
Mô
tả nguyên
quá trình
thành
liên1kết
electron
cộng quá
tạo
trị
thành
trong
góp
2 electron
với2mỗi
nguyên
tử H.
phân
phânchung
tử
tửnước:
hydrogen
(gồm
nguyên
tử H).
Trong
phântử
tử
nước,
electron
lớp1ngoài
của
-- Hai
Mỗinguyên
nguyên
tửhydrogen
O gópsốchung
góp chung
2 electron
electron
tạocùng
thành
của
mỗi
nguyên
tử với
H(gồm
lànguyên
2 electron
(giống
vỏ hình
nguyên
tử
mỗi
phân
nguyên
tử oxygen
tử
2 nguyên
tử oxygen
tử O).để
thành
helium),
nguyên
liên
kết cộng
hoá tử
trị.o là 8 electron (giống vỏ nguyên tử
-neon).
Cùng lúc, nguyên tử oxygen cũng góp 2 electron cho
mỗi nguyên tử hydrogen để hình thành liên kết cộng
hoá trị.
3. Liên kết cộng
hoá trị
- Liên
là trị
liênlàkết
Vậykết
liêncộng
kết hóa
cộngtrị
hóa
gì?được hình thành bởi sự
dùng
chung
electron
giữa
nguyên
tử. hóa trị
Phân
tử hình
thành
nênhai
liên
kết cộng
- Liên kết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên
thường là nguyên tố kim loại hay phi kim?
tử của nguyên tố phi kim với phi kim.
a. Chlorine
b. Ammonia
Luyện tập:
Vẽ sơ đồ
hình thành
liên kết cộng
hoá trị trong
các phân tử:
Chlorine,
Ammonia.
Em hãy phân loại các chất sau ?
Sodium chloride - NaCl
Calcium chloride- CaCl2
carbon dioxide- CO2 Đường tinh luyện - C12H22O11
Nước – H2O
Magnesium oxide- MgO
4. Chất ion, chất cộng hóa trị
Sodium chloride - NaCl Calcium chloride- CaCl2 Magnesium oxide - MgO
1. Cho biết mỗi phân tử của chất trong Hình 6.9 được tạo bởi các ion nào?
Ở điều kiện thường, các chất này ở thể gì?
2. Chất ion là gì? Chúng có đặc điểm gì?
- Chất được tạo bởi các ion dương và ion âm được gọi là chất ion.
- Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn.
4. Chất ion, chất cộng hóa trị
Ethanol
carbon dioxide- CO2
Đường tinh luyện - C12H22O11
11.Quan sát và cho biết thể của các chất có trong Hình 6.10.
12.Nêu một số ví dụ về chất cộng hoá trị và cho biết thể của chúng ở điều
kiện thường.
Chất cộng hóa trị là gì? Chúng có đặc điểm gì?
Chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hoá trị được gọi là chất cộng hoá trị.
Ở điều kiện thường chất cộng hoá trị có thể ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
Khói của núi lửa ngầm phun trào từ dưới
biển có chứa một số chất như: hơi nước,
sodium chloride, potassium chloride,
carbon dioxide, sulfur dioxide.
a. Hãy cho biết chất nào là hợp chất ion,
chất nào là hợp chất cộng hoá trị.
b. Nguyên tử của nguyên tố nào trong các
chất trên có số electron ở lớp ngoài cùng
nhiều nhất?
Đáp án
a. Chất ion là sodium chloride, potassium chloride;
Chất cộng hoá trị là hơi nước, carbon dioxide, sulfur dioxide.
b. Nguyên tử của nguyên tố Cl có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất (7 e)
Tiến hành thí nghiệm
STT
1
2
Tên thí
nghiệm
Khả năng
hoà tan
trong nước
và khả năng
dẫn điện
của muối
ăn, đường
tinh luyện
(saccharose
)
So sánh khả
năng bền
nhiệt của
muối và
đường tinh
luyện
(saccharose
Dụng cụ và hóa chất
Tiến hành
*Dụng cụ: cốc thuỷ tinh
250 ml, 2 cốc thuỷ tinh
100 ml đánh số 1 và 2,
dụng cụ thử khả năng
dẫn điện của dung
dịch, thìa lấy hoá chất.
Bước 1: Cho nước vào 2 cốc
Cốc 1: Thêm 1 thìa muối
Cốc 2: thêm 1 thìa đường
Bước 2: Khuấy nhẹ, quan sát
hiện tượng
Bước 3: Đặt dụng cụ thử khả
năng dẫn điện vào từng cốc,
quan sát khả năng dẫn điện
của từng dung dịch.
* Hóa chất: muối ăn,
đường tinh luyện, nước
cất
* Dụng cụ: 2 ống
nghiệm đánh số 1 và 2,
kẹp ống nghiệm, đèn
cồn, thìa lấy hoá chất.
*Hóa chất: muối ăn,
đường tinh luyện.
Bước 1:
ống nghiệm (1): thêm 1 thìa muối
ống nghiệm (2): thêm vào 1 thìa
đường
Bước 2: Đun nóng 2 ống nghiệm
bằng đèn cồn, quan sát
Bước 3: Sau 2 phút, tắt đèn
Kết quả
5. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
Thí nghiệm 1: Khả năng hoà tan trong nước và khả năng dẫn điện của
muối ăn, đường tinh luyện (saccharose)
Kết quả thí
nghiệm
Tính chất
Muối
Dung dịch
nước muối
Tan trong nước
X
Dẫn điện được
X
Dung dịch nước đường
Đường
X
5. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
Thí nghiệm 2: So sánh khả năng bền nhiệt của muối và đường tinh luyện
(saccharose)
Muối ăn
Kết quả thí
nghiệm
Muối bền nhiệt hơn đường,
Đường tinh luyện
ống nghiệm 2 có sự tạo
thành chất mới.
Tiến hành thí nghiệm
STT
1
2
Tên thí
nghiệm
Khả năng
hoà tan
trong nước
và khả năng
dẫn điện
của muối
ăn, đường
tinh luyện
(saccharose
)
So sánh khả
năng bền
nhiệt của
muối và
đường tinh
luyện
(saccharose
Dụng cụ và hóa chất
Tiến hành
*Dụng cụ: cốc thuỷ tinh
250 ml, 2 cốc thuỷ tinh
100 ml đánh số 1 và 2,
dụng cụ thử khả năng
dẫn điện của dung
dịch, thìa lấy hoá chất.
Bước 1: Cho nước vào 2 cốc
Cốc 1: Thêm 1 thìa muối
Cốc 2: thêm 1 thìa đường
Bước 2: Khuấy nhẹ, quan sát
hiện tượng
Bước 3: Đặt dụng cụ thử khả
năng dẫn điện vào từng cốc,
quan sát khả năng dẫn điện
của từng dung dịch.
* Hóa chất: muối ăn,
đường tinh luyện, nước
cất
* Dụng cụ: 2 ống
nghiệm đánh số 1 và 2,
kẹp ống nghiệm, đèn
cồn, thìa lấy hoá chất.
*Hóa chất: muối ăn,
đường tinh luyện.
Bước 1:
ống nghiệm (1): thêm 1 thìa muối
ống nghiệm (2): thêm vào 1 thìa
đường
Bước 2: Đun nóng 2 ống nghiệm
bằng đèn cồn, quan sát
Bước 3: Sau 2 phút, tắt đèn
Kết quả
Muối bền nhiệt hơn
đường, ống nghiệm
2 có sự tạo thành
chất mới.
5. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
- Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong
nước tạo dung dịch dẫn được điện.
- Chất cộng hóa trị thường dễ bị bay hơi, kém bền với
nhiệt, một số chất tan được trong nước thành dung
dịch. Tùy thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong
nước mà dung dịch thu được có thể dẫn điện hoặc
không dẫn điện.
CỦNG CỐ
Hoàn thành nội dung bảng sau
Nội dung
Khái niệm
Thành phần
cấu tạo
phân tử
Tính chất
của chất
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
CỦNG CỐ
Nội dung
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Khái niệm
Là liên kết giữa ion dương và ion
âm
Liên kết được hình thành bởi sự
dung chung electron giữa 2 nguyên
tử
Thành phần
cấu tạo
phân tử
Tính chất
của chất
Thường là liên kết giữa kim loại
và phi kim
Thường là liên kết giữa các nguyên
tử phi kim
- Khó bay hơi
- Dễ bay hơi
- Khó nóng chảy
- Kém bền với nhiệt
- Tan trong nước tạo dd dẫn được - Tùy thuộc và chất cộng hóa trị mà
điện
tan trong nước tạo dung dịch có
thể dẫn điện hoặc không
Luyện tập
Tính chất
Chất A
Chất B
- Kết quả thử
nghiệm tính chất
o
Thể (25 C)
Rắn
Lỏng
của 2 chất A và B
Nhiệt độ sôi (oC)
1500
64,7
được trình bày ở
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
770
−97,6
bảng bên. Em hãy
cho biết chất nào
Khả năng dẫn điện của
Có
Không
dung dịch
là chất cộng hoá
trị, chất nào là
Chất A là hợp chất ion. Chất A có thể là potassium
chấtchloride.
ion.
Chất B là chất cộng hoá trị. Chất B có thể là methanol.
Đại diện các nhóm bốc thăm chọn câu hỏi:
Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử
1. Potassium chloride (KCl)
2. Calcium chloride (CaCl2)
3. Nitrogen (N2)
4. Metan (CH4)
Potassium chloride (KCl)
Calcium chloride (CaCl2)
_
Cl
Ca
Cl
Cl-
Ca2+
Cl-
Nitrogen (N2)
Metan (CH4)
sách giáo khoa hoàn thiện PHT số 1 và câu hỏi phần khởi động.
Nguyên
tử
Số p
Số e Số lớp e
Số e
LNC
Chu kì
Nhóm
Thuộc loại
nguyên tố
KL/PK/KH
He
Ne
Ar
Na
Cl
O
Đáp án Phiếu học tập
số 1
Số
Số lớp e
Số e lớp Thuộc loại nguyên tố
eletron
ngoài cùng
KL/PK/KH
Nguyên
tử
Số
proton
He
2
2
1
2
Khí hiếm
Ne
10
10
2
8
Khí hiếm
Ar
18
18
3
8
Khí hiếm
Na
11
11
3
1
Kim loại
Cl
17
17
3
7
Phi kim
O
8
8
2
6
Phi kim
ng
ờ
ư
h
t
n
ệ
i
k
u
ư
ề
i
h
đ
n
(
ở
c
o
á
Tại sa uyên tử kh hướng
các ng ) luôn có xu n các
ò
..
.
c
,
l
,
C
u
,
a
Na
,
i nh
e
ớ
N
(
v
p
m
kết hợ tử khí hiế ền và
n
ê
,b
y
ơ
u
r
t
g
n
g
ờn
ư
?
h
p
t
ậ
l
)
.
.
c
.
,
độ
i
He
ạ
t
n
chỉ tồ
Các nguyên tử của nguyên
tố kết hợp với nhau theo
quy tắc nào?
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Vỏ nguyên tử
khí hiếm
Trừ helium, vỏ nguyên tử
của các nguyên tố còn lại ở
hình 6.1
có những
điểm
Vỏ nguyên tử của các nguyên
tố khí
hiếm đều
vàriêng
khác helium
nhau nào?
có 8 electron ở lớp ngoài giống
cùng,
lớp ngoài cùng chỉ có 2 electron.
Các nguyên tố khí hiếm:
+ Giống nhau: Đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
+ Khác nhau: Số lớp electron khác nhau (tăng dần: 1
2. Liên kết ion
+11
+11
Nguyên tử sodium (Na)
+1
e
Ion sodium (Na+)
+1
2
+1
2
Nguyên tử magnesium (Mg)
Hình 6.2
Ion magnesium (Mg2+ )
+
2e
- Quan sát hình
6.2 em hãy mô
tả sự hình thành
ion Sodium, ion
magnesium
- Nhận xét về số
electron lớp ngoài
cùng của các ion
này và cho biết
sự phân bố
electron của 2 ion
này giống sự
phân bố electron
2. Liên kết ion
+11
+11
Nguyên tử sodium (Na)
+
1e
Ion sodium (Na+)
+1
2
+1
2
Nguyên tử magnesium (Mg)
Hình 6.2
Ion magnesium (Mg2+ )
+ 2e
- Nguyên tử Na nhường 1
electron ở lớp electron ngoài
cùng tạo thành ion Na;
nguyên tử Mg nhường 2
electron ở lớp electron ngoài
cùng tạo thành ion Mg.
- Số electron lớp ngoài cùng
của các ion này đều bằng 8;
sự phân bố electron của 2
ion này giống sự phân bố
electron của nguyên tử khí
2. Liên kết ion
a. Sự tạo thành ion dương
- Nguyên tử kim loại khi nhường electron sẽ tạo
thành ion dương tương ứng.
Luyện tập
Em hãy xác định vị trí của Ca, Al trên bảng tuần hoàn và
vẽ sơ đồ tạo thành ion Ca2+ , Al3+ từ nguyên tử Ca, Al.
Al thuộc nhóm IIIA, chu kì 3
- Sơ đồ tạo thành ion Al:
Nguyên tử aluminium (Al)
lon aluminium(Al3+)
- Calcium thuộc nhóm
IIA, chu kì 4
2. Liên kết ion
b. Sự tạo thành ion âm
Nguyên tử chlorine (Cl)
Ion chloride(Cl-)
+8
+8
+ 2e
Nguyên tử oxygen (O)
+8
Ion Oxide (O2-)
tử Cl
nhận
thêm
-- Nguyên
Quan sát
Hình
6.3,
em1hãy
electron
vào
lớp
electron
mô tả sự
tạo
thành
ionngoài
cùng
tạo
thành
ion
Cl
chloride, ion oxide.
tử oxygen
nhận thêm
-- Nguyên
Nhận xét
về số electron
lớp2
electron
vào lớp
ngoài cùng
củaelectron
các ionngoài
này
cùng
tạobiết
thành
oxide.
và cho
sựion
phân
bố
- electron
Số electron
ngoài
cùng của
củalớp
2 ion
này
các
ion sự
nàyphân
đều bằng
8; sự phân
giống
bố electron
bố
của
và ion
củaelectron
nguyên
tửion
khíoxide
hiếm
chloride
nào? giống sự phân bố
electron của nguyên tử khí hiếm
Ne và Ar.
2. Liên kết
ion
a. Sự tạo thành ion dương
- Nguyên tử kim loại khi nhường
electron sẽ tạo thành ion dương
tương ứng.
b. Sự tạo thành ion âm
- Nguyên tử phi kim khi nhận
electron sẽ tạo thành ion âm
tương ứng.
Luyện tập
- Em hãy xác định vị trí của S trên bảng tuần hoàn
- Vẽ sơ đồ tạo thành ion sulfide từ nguyên tử S.
Trả lời:
- Sulfur thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
- Sơ đồ tạo thành ion sulfide:
2. Liên kết ion
c. Sự tạo thành liên kết ion
+
+
Nguyên
tử
Na
nhường
1
electron
tạo
ion
Na
tích
- Quan sát Hình 6.4.a, em hãy mô tả (điện
quá
dương),
nguyên
tử
chlorine
nhận
1
electron
tạo
ion
trình tạo thành liên kết ion trong phân tử
chlorine
(điện tích
âm), hai. ion trên trái dấu nên hút
sodium chloride
(NaCl)
- nhau,
thành
phân dụng
tử sodium
chloride.
Nêu tạo
một
số ứng
của
sodium chloride
(NaCl) trong đời sống.
Video sự hình thành liên kết ion NaCl
Sodium chloride có rất nhiều ứng dụng thiết yếu:
- Trong công nghiệp: Dùng sản xuất giấy, thuốc nhuộm. Sử dụng trong
công nghiệp dệt may và sản xuất vải, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa.
Nguyên liệu ban đầu để sản xuất xút. Trong sản xuất cao su, nó dùng để
làm trắng các loại cao su. Trong dầu khí, nó là thành phần quan trọng
trong dung dịch khoan giếng. Chế tạo sản xuất nhôm, đồng, thép, điều
chế nước Javen….
- Trong nông nghiệp và đời sống: Giúp cân bằng sinh lý trong cơ thể
người, gia súc, gia cầm. Cung cấp thêm vi lượng khi trộn với các loại
phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân bón. Sử dụng để bảo quản thực
phẩm. Dùng để ướp thực phẩm tươi sống như cá, tôm … để không bị
ươn, ôi trước khi thực phẩm được nấu, vận chuyển đi xa…
- Trong y tế: Sát trùng vết thương, pha huyết thanh, thuốc tiêu độc và
một số loại thuốc khác để chữa bệnh, cung cấp muối khoáng cho cơ thể,
khử độc, thanh lọc cơ thể, làm đẹp da, chữa viêm họng, chữa hôi
2. Liên kết ion
c. Sự tạo thành liên kết ion
Liên kết ion là
- Liên kết ion là liên kết giữa ion dương
và
ion
âm.
gì?
- Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp
electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố
khí hiếm.
Sơ đồ tạo thành liên kết ion trong phân tử magnesium
Hãy vẽ sơ đồoxide
và mô tả
quá trình tạo thành liên
kết ion trong phân tử
hợp chất magnesium
oxide.
Hình mô phỏng phân tử magnesium oxide
- Nguyên tử magnesium nhường 2 electron tạo ion magnesium
(điện tích dương). Nguyên tử oxygen nhận 2 electron tạo ion oxide
(điện tích âm). Hai ion trên trái dấu nên hút nhau, tạo thành phân
tử magnesium oxide.
Ứng dụng của calcium chloride :
Calcium
có nhiều
ứng chế
dụng
trong
sống.
Tìm
- Dùng để chloride
làm khô trong
quy trình
biến
thựcđời
phẩm
đóng
hiểu
qua
báobột.
và internet, em hãy cho biết một số
hộp và
cácsách
loại tinh
- Làmdụng
chất của
chống
đóng
băng
mặttạo
đường
ở những
quốc
gia
ứng
chất
này.
Vẽtrên
sơ đồ
thành
liên kết
trong
ôn đớitử
hoặc
làm chất
chống bụi, diệt nấm mốc.
phân
calcium
chloride.
- Trong xây dựng, calcium chloride làm tăng thời gian đông của
bê tông.
- Trong công nghệ luyện kim và sản xuất giấy, chất này đóng vai
trò là chất phụ gia quan trọng để tải nhiệt và làm khô.
- Ứng dụng trong hệ thống tiêu nước và xử lý nước thải công
nghiệp.
- Là chất hỗ trợ giúp hút oxygen trong không khí, được ứng
dụng làm thiết bị cứu hoả.
3. Liên kết cộng hoá
trị
H
He
O
Ne
I) a) b)
c)
d)
Hình 6.5. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử
hydrogen (a), helium (b), oxygen (c), neon (d)
- Nguyên
tố
khí
hiếm
gần
Quan sát Hình 6.5 trả lời
nhất của hydrogen là He;
câu hỏi:
- Nguyên tố khí hiếm gần
- Dựa
bảnglàtuần
nhất
củavào
oxygen
Ne hoàn,
(tương
ứng
6.5).
hãy chỉ
raHình
nguyên
tố khí
- Để
có gần
lớp electron
hiếm
nhất củangoài
cùng
giống
nguyên
tố
khí
hydrogen và oxygen.
hiếm gần nhất, thì:
Để có lớp
electron ngoài
+ -Nguyên
tử hydrogen
có xu
hướng
electron
cùng thêm
giống 1nguyên
tố để
khí
lớp
ngoài
cónguyên
2 electron.
hiếm
gầncùng
nhất,
tử
+ hydrogen
Nguyên tửvàoxygen
oxygencócóxuxu
hướng thêm 2 electron để vỏ
hướng gì?
ngoài cùng có 8 electron.
3. Liên kết cộng hoá
trị
Câu 6:
HS thảo luận nhóm quan sát
- Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử H
hình 6.6; 6.7; 6.8; 6.9 trả lời câu
trong phân tử hydrogen là 2, giống khí hiếm He
hỏi 5,6,7,8,9
- Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử O
trong phân tử oxygen là 8, giống khí hiếm Ne.
3. Liên kết cộng
hoá trị
Câu 9:
8:
Câu
7:
- Mỗi
tử tạo
H góp
chung
electron,
nguyên
tử O
Mô
tả nguyên
quá trình
thành
liên1kết
electron
cộng quá
tạo
trị
thành
trong
góp
2 electron
với2mỗi
nguyên
tử H.
phân
phânchung
tử
tửnước:
hydrogen
(gồm
nguyên
tử H).
Trong
phântử
tử
nước,
electron
lớp1ngoài
của
-- Hai
Mỗinguyên
nguyên
tửhydrogen
O gópsốchung
góp chung
2 electron
electron
tạocùng
thành
của
mỗi
nguyên
tử với
H(gồm
lànguyên
2 electron
(giống
vỏ hình
nguyên
tử
mỗi
phân
nguyên
tử oxygen
tử
2 nguyên
tử oxygen
tử O).để
thành
helium),
nguyên
liên
kết cộng
hoá tử
trị.o là 8 electron (giống vỏ nguyên tử
-neon).
Cùng lúc, nguyên tử oxygen cũng góp 2 electron cho
mỗi nguyên tử hydrogen để hình thành liên kết cộng
hoá trị.
3. Liên kết cộng
hoá trị
- Liên
là trị
liênlàkết
Vậykết
liêncộng
kết hóa
cộngtrị
hóa
gì?được hình thành bởi sự
dùng
chung
electron
giữa
nguyên
tử. hóa trị
Phân
tử hình
thành
nênhai
liên
kết cộng
- Liên kết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên
thường là nguyên tố kim loại hay phi kim?
tử của nguyên tố phi kim với phi kim.
a. Chlorine
b. Ammonia
Luyện tập:
Vẽ sơ đồ
hình thành
liên kết cộng
hoá trị trong
các phân tử:
Chlorine,
Ammonia.
Em hãy phân loại các chất sau ?
Sodium chloride - NaCl
Calcium chloride- CaCl2
carbon dioxide- CO2 Đường tinh luyện - C12H22O11
Nước – H2O
Magnesium oxide- MgO
4. Chất ion, chất cộng hóa trị
Sodium chloride - NaCl Calcium chloride- CaCl2 Magnesium oxide - MgO
1. Cho biết mỗi phân tử của chất trong Hình 6.9 được tạo bởi các ion nào?
Ở điều kiện thường, các chất này ở thể gì?
2. Chất ion là gì? Chúng có đặc điểm gì?
- Chất được tạo bởi các ion dương và ion âm được gọi là chất ion.
- Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn.
4. Chất ion, chất cộng hóa trị
Ethanol
carbon dioxide- CO2
Đường tinh luyện - C12H22O11
11.Quan sát và cho biết thể của các chất có trong Hình 6.10.
12.Nêu một số ví dụ về chất cộng hoá trị và cho biết thể của chúng ở điều
kiện thường.
Chất cộng hóa trị là gì? Chúng có đặc điểm gì?
Chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hoá trị được gọi là chất cộng hoá trị.
Ở điều kiện thường chất cộng hoá trị có thể ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
Khói của núi lửa ngầm phun trào từ dưới
biển có chứa một số chất như: hơi nước,
sodium chloride, potassium chloride,
carbon dioxide, sulfur dioxide.
a. Hãy cho biết chất nào là hợp chất ion,
chất nào là hợp chất cộng hoá trị.
b. Nguyên tử của nguyên tố nào trong các
chất trên có số electron ở lớp ngoài cùng
nhiều nhất?
Đáp án
a. Chất ion là sodium chloride, potassium chloride;
Chất cộng hoá trị là hơi nước, carbon dioxide, sulfur dioxide.
b. Nguyên tử của nguyên tố Cl có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất (7 e)
Tiến hành thí nghiệm
STT
1
2
Tên thí
nghiệm
Khả năng
hoà tan
trong nước
và khả năng
dẫn điện
của muối
ăn, đường
tinh luyện
(saccharose
)
So sánh khả
năng bền
nhiệt của
muối và
đường tinh
luyện
(saccharose
Dụng cụ và hóa chất
Tiến hành
*Dụng cụ: cốc thuỷ tinh
250 ml, 2 cốc thuỷ tinh
100 ml đánh số 1 và 2,
dụng cụ thử khả năng
dẫn điện của dung
dịch, thìa lấy hoá chất.
Bước 1: Cho nước vào 2 cốc
Cốc 1: Thêm 1 thìa muối
Cốc 2: thêm 1 thìa đường
Bước 2: Khuấy nhẹ, quan sát
hiện tượng
Bước 3: Đặt dụng cụ thử khả
năng dẫn điện vào từng cốc,
quan sát khả năng dẫn điện
của từng dung dịch.
* Hóa chất: muối ăn,
đường tinh luyện, nước
cất
* Dụng cụ: 2 ống
nghiệm đánh số 1 và 2,
kẹp ống nghiệm, đèn
cồn, thìa lấy hoá chất.
*Hóa chất: muối ăn,
đường tinh luyện.
Bước 1:
ống nghiệm (1): thêm 1 thìa muối
ống nghiệm (2): thêm vào 1 thìa
đường
Bước 2: Đun nóng 2 ống nghiệm
bằng đèn cồn, quan sát
Bước 3: Sau 2 phút, tắt đèn
Kết quả
5. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
Thí nghiệm 1: Khả năng hoà tan trong nước và khả năng dẫn điện của
muối ăn, đường tinh luyện (saccharose)
Kết quả thí
nghiệm
Tính chất
Muối
Dung dịch
nước muối
Tan trong nước
X
Dẫn điện được
X
Dung dịch nước đường
Đường
X
5. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
Thí nghiệm 2: So sánh khả năng bền nhiệt của muối và đường tinh luyện
(saccharose)
Muối ăn
Kết quả thí
nghiệm
Muối bền nhiệt hơn đường,
Đường tinh luyện
ống nghiệm 2 có sự tạo
thành chất mới.
Tiến hành thí nghiệm
STT
1
2
Tên thí
nghiệm
Khả năng
hoà tan
trong nước
và khả năng
dẫn điện
của muối
ăn, đường
tinh luyện
(saccharose
)
So sánh khả
năng bền
nhiệt của
muối và
đường tinh
luyện
(saccharose
Dụng cụ và hóa chất
Tiến hành
*Dụng cụ: cốc thuỷ tinh
250 ml, 2 cốc thuỷ tinh
100 ml đánh số 1 và 2,
dụng cụ thử khả năng
dẫn điện của dung
dịch, thìa lấy hoá chất.
Bước 1: Cho nước vào 2 cốc
Cốc 1: Thêm 1 thìa muối
Cốc 2: thêm 1 thìa đường
Bước 2: Khuấy nhẹ, quan sát
hiện tượng
Bước 3: Đặt dụng cụ thử khả
năng dẫn điện vào từng cốc,
quan sát khả năng dẫn điện
của từng dung dịch.
* Hóa chất: muối ăn,
đường tinh luyện, nước
cất
* Dụng cụ: 2 ống
nghiệm đánh số 1 và 2,
kẹp ống nghiệm, đèn
cồn, thìa lấy hoá chất.
*Hóa chất: muối ăn,
đường tinh luyện.
Bước 1:
ống nghiệm (1): thêm 1 thìa muối
ống nghiệm (2): thêm vào 1 thìa
đường
Bước 2: Đun nóng 2 ống nghiệm
bằng đèn cồn, quan sát
Bước 3: Sau 2 phút, tắt đèn
Kết quả
Muối bền nhiệt hơn
đường, ống nghiệm
2 có sự tạo thành
chất mới.
5. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
- Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong
nước tạo dung dịch dẫn được điện.
- Chất cộng hóa trị thường dễ bị bay hơi, kém bền với
nhiệt, một số chất tan được trong nước thành dung
dịch. Tùy thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong
nước mà dung dịch thu được có thể dẫn điện hoặc
không dẫn điện.
CỦNG CỐ
Hoàn thành nội dung bảng sau
Nội dung
Khái niệm
Thành phần
cấu tạo
phân tử
Tính chất
của chất
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
CỦNG CỐ
Nội dung
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Khái niệm
Là liên kết giữa ion dương và ion
âm
Liên kết được hình thành bởi sự
dung chung electron giữa 2 nguyên
tử
Thành phần
cấu tạo
phân tử
Tính chất
của chất
Thường là liên kết giữa kim loại
và phi kim
Thường là liên kết giữa các nguyên
tử phi kim
- Khó bay hơi
- Dễ bay hơi
- Khó nóng chảy
- Kém bền với nhiệt
- Tan trong nước tạo dd dẫn được - Tùy thuộc và chất cộng hóa trị mà
điện
tan trong nước tạo dung dịch có
thể dẫn điện hoặc không
Luyện tập
Tính chất
Chất A
Chất B
- Kết quả thử
nghiệm tính chất
o
Thể (25 C)
Rắn
Lỏng
của 2 chất A và B
Nhiệt độ sôi (oC)
1500
64,7
được trình bày ở
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
770
−97,6
bảng bên. Em hãy
cho biết chất nào
Khả năng dẫn điện của
Có
Không
dung dịch
là chất cộng hoá
trị, chất nào là
Chất A là hợp chất ion. Chất A có thể là potassium
chấtchloride.
ion.
Chất B là chất cộng hoá trị. Chất B có thể là methanol.
Đại diện các nhóm bốc thăm chọn câu hỏi:
Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử
1. Potassium chloride (KCl)
2. Calcium chloride (CaCl2)
3. Nitrogen (N2)
4. Metan (CH4)
Potassium chloride (KCl)
Calcium chloride (CaCl2)
_
Cl
Ca
Cl
Cl-
Ca2+
Cl-
Nitrogen (N2)
Metan (CH4)
 







Các ý kiến mới nhất