Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 20h:46' 04-10-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 674
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 20h:46' 04-10-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 674
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 25 – 28
Bài 6
GIỚI THIỆU VỀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát mô hình hạt đại diện các chất ở điều kiện thường, trả lời câu
hỏi:
(a) Neon
(b)Oxygen
(c) Hydrogen
(d) Nước
1. Chất nào là đơn chất? Chất nào là hợp chất?
2. Cho biết số lượng nguyên tố tạo thành, số lượng nguyên tử trong các
hạt tương ứng mỗi chất.
3. Theo em vì sao có sự khác nhau về trạng thái ở điều kiện thường của
nước (lỏng) so với hydrogen và oxygen (khí)?
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu trúc electron bền
vững của khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát hình 6.1, đọc thông tin SGK
1/ Nêu tên và kí hiệu hóa học của một số nguyên tố khí
hiếm.
2/ Các nguyên tử khí hiếm có mấy lớp electron, bao nhiêu
electron trong mỗi lớp? So sánh số electron lớp ngoài cùng
của các nguyên tử khí hiếm trong hình 6.1.
3/ Giải thích vì sao các khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn
nguyên tử bền vững?
Tại sao các nguyên
tử khác luôn kết hợp
với nhau?
O
Ne
O
Na+
Tại sao khí hiếm
như neon chỉ tồn
tại độc lập?
Cl-
Trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại
ở dạng đơn nguyên tử bền vững, còn
nguyên tử của các nguyên tố khác thường
có xu hướng kết hợp với nhau bằng các
liên kết hóa học. Các liên kết hóa học
được hình thành như thế nào?
Bài 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I.CẤU TRÚC ELECTRON BỀN VỮNG CỦA KHÍ HIẾM
Quan sát Hình 6.1, so sánh số electron lớp ngoài cùng của He, Ne
và Ar
+10
Ne
a. He
+2
b. Ne
c. Ar
+18
Ar
Hình 6.1. Mô hình sắp xếp e trong vỏ nguyên tử khí hiếm
- Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có 8 electron ở
lớp ngoài cùng (riêng He có 2e) là lớp vỏ bền vững, nên ở
điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại ở dạng đơn nguyên tử
bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia
liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng bền
vững của khí hiếm bằng cách nhường, nhận hoặc góp chung
electron.
Bài 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
II. LIÊN KẾT ION
1. Quan sát hình 6.2, cho biết sự hình thành liên kết trong phân
tử NaCl.
+ 11
Na
+ 17
Cl
+ 11
Na+
+ 17
Cl-
Hình 6.2. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Nguyên tử Na cho đi 1 electron ở lớp ngoài cùng trở thành ion mang một
điện tích dương, kí hiệu là Na+
Nguyên tử Cl nhận 1 electron từ nguyên tử Na trở thành ion
mang một điện tích âm, kí hiệu là Cl-
Hai ion Na+ và Cl- tích điện ngược dấu hút nhau để hình
thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride.
+ 11
Na
+ 17
Cl
+ 11
Na+
+ 17
Cl-
Hình 6.2. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa
các ion mang diện tích trái dấu. (Thường hình thành giữa 1
kim loại mạnh và 1 phi kim mạnh.)
- Nguyên tử nhường e trở thành ion dương, nguyên tử nhận e trở
thành ion âm. Điện tích của ion được viết ở phía trên, bên phải của
kí hiệu hóa học.
+VD: Na+
- Chất được tạo thành từ ion dương và ion âm được gọi là hợp
chất ion: NaCl, MgO, Al2O3, …
Bài 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất
1. Liên kết cộng hóa trị trong phân
tử đơn chất
Sự hình thành phân tử hydrogen
H
H
H
+1
Cặp e dùng chung
H
H
H
+1
+1
+1
Hình 6.4. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen
Sự hình thành phân tử oxygen
O
O
O
O
+8
+8
Cặp e dùng chung
O
+8
O
+8
Hình 6.5. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxygen
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Sự hình thành phân tử hydrogen
Hình 6.4. Sự hình thành phân tử hydrogen
Quan sát hình 6.4 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngoài cùng của H trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
ĐÁP ÁN
Quan sát hình 6.4 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngoài cùng của H trước là 1
electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là
2 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm
He.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Sự hình thành phân tử oxygen
Hình 6.5. Sự hình thành phân tử oxygen
Quan sát hình 6.5 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngoài cùng của O trước và sau khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào ?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
ĐÁP ÁN
Quan sát hình 6.5 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngoài cùng của O trước là 6 electron và
sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
Khái niệm : Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên
giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng
chung.
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai
nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Thường hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim.
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất
Sự hình thành phân tử nước
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Hình 6.6. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4.
Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử nước.
Dựa vào sách giáo khoa trả lời câu hỏi sau?
1/ Số electron lớp ngoài cùng của H và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron của H và O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở những trạng thái nào?
Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và
oxygen là liên kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng hoá trị là
liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều
cặp electron dùng chung. Liên kết cộng hoá trị thường gặp
trong nhiều phân tử đơn chất phi kim như nitrogen, chlorine,
fulorine,...
LUYỆN
TẬP
Câu 1:II.2 Hình 6.3 sách giáo khoa trang 37
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
electron?
Câu 2: III.1.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử khí chlorine và khí nitrogen?
Câu 3: III.2.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử carbon dioxide, ammonia?
ĐÁP ÁN
Câu 1: II.2 Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron
cho nguyên tử O.
Câu 2: III.1.2
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử
Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl, mỗi nguyên tử
Cl góp 1 electron ở lớp ngoài cùng của nó tạo thành 1 cặp electron
dùng chung. Như vậy mỗi nguyên tử Cl đều có 8 electron lớp ngoài
cùng giống khí hiếm Ar.
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí
nitrogen
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử N 2. Mỗi nguyên tử
N có 5 electron lớp ngoài cùng. Trong phân tử N 2, mỗi nguyên tử N
góp 3 electron ở lớp ngoài cùng để tạo thành 3 cặp electron dùng
chung. Mỗi nguyên tử N đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống
khí hiếm Ne.
Câu 3: III.2.2
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide.
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử carbon dioxide (CO2):
Mỗi nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử O có 6
electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm ở giữa
2 nguyên tử O, góp 4 electron ở lớp ngoài cùng của nó với 2 nguyên tử
O. Mỗi nguyên tử O góp 2 electron ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên
tử C. Như vậy, có 4 cặp electron dùng chung giữa nguyên tử C với hai
nguyên tử O. Nguyên tử C và các nguyên tử O đều có 8 electron lớp
ngoài cùng giống khí hiếm Ne.
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử ammonia
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử ammonia (NH3): Mỗi
nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử H có 1 electron ở
lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3, nguyên tử N nằm ở khoảng giữa các
nguyên tử H, góp 3 electron ở lớp ngoài cùng của nó với ba nguyên tử
H. Mỗi nguyên tử H góp 1 electron ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên
tử N. Như vậy, có 3 cặp electron dùng chung giữa nguyên tử N với ba
nguyên tử H. Nguyên tử N có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm
Ne, nguyên tử H có 2 electron ở lớp ngoài cùng giống khí hiếm He.
VẬN
DỤNG
Câu 1:
a) Liên kết cộng hoá trị là gì?
b) Liên kết cộng hoá trị khác với liên kết ion như thế nào?
c) Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion có điểm gì tương tự nhau?
Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion giữa calcium
và oxygen.
Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử CH4, giữa 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
Câu 4: Vận dụng khái niệm liên kết hóa học để giải thích được vì
sao trong tự nhiên, muối ăn ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó
bay hơi, còn đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy và nước ở
thể lỏng dễ bay hơi?
ĐÁP ÁN
Câu 1:
a) Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử
bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
b) Liên kết cộng hoá trị khác với liên kết ion như sau: Trong liên
kết cộng hoá trị, các nguyên tử góp chung electron để tạo liên kết;
trong liên kết ion, electron được chuyển hẳn từ nguyên tử này
sang nguyên tử kia để tạo thành các ion mang điện tích trái dấu
hút nhau.
c) Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion đều là liên kết hoá học, các
nguyên tử sau khi hình thành liên kết thì bền hơn trước khi hình
thành liên kết.
Câu 2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion giữa
calcium và oxygen.
Nguyên tử Ca nhường 2 electron ở lớp
ngoài cùng của nó cho nguyên tử O tạo
thành các ion Ca2+ và O2- mang điện tích
trái dấu hút nhau.
Câu 3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong
phân tử CH4, giữa 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
Câu 4: - Muối ăn là hợp chất ion nên là chất rắn ở điều
kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy.
- Đường ăn và nước đá là hợp chất cộng hóa trị nên ở thể
rắn, dễ nóng chảy và nước ở thể lỏng sẽ dễ bay hơi do
các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi thấp.
Câu 5: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng
sau vế các kim loại.
Nguyên tố
Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn
Số electron ở lớp ngoài cùng
ổ electron nhường đi để đạt được lớp
electronngoài cùng giống khí hiếm
Điện tích ion tạo thành
Na
Mg AI
b) Hãy nhận xét về số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn
và điện tích của các ion kim loại tạo thành .
ĐÁP ÁN
Câu 5: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng sau về
các kim loại.
Nguyên tố
Na
Mg AI
1
II
III
Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần
hoàn
1
2
3
Số electron ởlớp ngoài cùng
1
2
3
Sổ electron nhường đi để đạt được lớp
electron ngoài cùng giống khí hiếm
1+
2+
3+
Điện tích ion tạo thành
b) Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn bằng số điện
tích của các ion kim loại tạo thành.
Câu 6: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng
sau vể các phi kim.
Nguyên tố
Cl
Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn
Số electron ở lớp ngoài cùng
Sổ electron nhận vào để đạt được lớp electron
ngoàicùng giống khí hiếm
Điện tích ion tạo thành
b) Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa số thứ tự của nhóm
trong bảng tuần hoàn và điện tích của các ion phi kim tạo
thành.
0
ĐÁP ÁN
Câu 6: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng
sau vể các phi kim.
Nguyên tố
Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn
Số electron ở lớp ngoài cùng
Sổ electron nhận vào để đạt được lớp electron
ngoài cùng giống khí hiếm
Điện tích ion tạo thành
Cl
VII
7
1
0
VI
6
2
1-
2-
b) Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn bằng 8 trừ đi số
đơn vị điện tích của các ion phi kim tạo thành.
A
B
C
D
Nguyên tử carbon góp chung 1
electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
Câu 7
Phân tử methane gồm
Nguyên tử carbon góp chung 2 electron một nguyên tử carbon liên
kết với bốn nguyên tử
với mỗi nguyên tử hydrogen.
hydrogen. Khi hình thành
Nguyên tử carbon góp chung 3 electron liên kết cộng hoá trị trong
methane, nguyên tử
với mỗi nguyên tử hydrogen.
carbon góp chung bao
Nguyên tử carbon góp chung 4 electron nhiêu electron với mỗi
nguyên tử hydrogen?
với mỗi nguyên tử hydrogen.
Đáp án: A
Câu 8
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết
A
C
cộng hóa trị
B
ion
kim loại.
D
phi kim
Đáp án: A
A
Nguyên tử oxygen nhận
electron, nguyên tử hydrogen
nhường electron
B
Nguyên tử oxygen nhường electron
Nguyên tử hydrogen nhận electron
C
Nguyên tử oxygen và nguyên tử
hydrogen góp chung electron
D
Nguyên tử oxygen và nguyên tử
hydrogen góp chung proton
Đáp án: C
Câu 9
LK hóa học giữa các
nguyên tử oxygen và
hydrogen trong phân tử
nước được hình thành
bằng cách
Câu 10
Trong phân tử oxygen, khi hai nguyên tử oxygen
liên kết với nhau, chúng
A
góp chung
proton
Đáp án: D
B
chuyển e từ
nguyên từ này
sang nguyên
tử kia
C
chuyển p từ
nguyên từ
này sang
nguyên tử kia
D
góp chung
electron
Câu 11
Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và
nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng
liên kết
A Cộng hóa trị
Đáp án: B
C kim loại
B ion
D phi kim
Bài 6
GIỚI THIỆU VỀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát mô hình hạt đại diện các chất ở điều kiện thường, trả lời câu
hỏi:
(a) Neon
(b)Oxygen
(c) Hydrogen
(d) Nước
1. Chất nào là đơn chất? Chất nào là hợp chất?
2. Cho biết số lượng nguyên tố tạo thành, số lượng nguyên tử trong các
hạt tương ứng mỗi chất.
3. Theo em vì sao có sự khác nhau về trạng thái ở điều kiện thường của
nước (lỏng) so với hydrogen và oxygen (khí)?
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu trúc electron bền
vững của khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát hình 6.1, đọc thông tin SGK
1/ Nêu tên và kí hiệu hóa học của một số nguyên tố khí
hiếm.
2/ Các nguyên tử khí hiếm có mấy lớp electron, bao nhiêu
electron trong mỗi lớp? So sánh số electron lớp ngoài cùng
của các nguyên tử khí hiếm trong hình 6.1.
3/ Giải thích vì sao các khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn
nguyên tử bền vững?
Tại sao các nguyên
tử khác luôn kết hợp
với nhau?
O
Ne
O
Na+
Tại sao khí hiếm
như neon chỉ tồn
tại độc lập?
Cl-
Trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại
ở dạng đơn nguyên tử bền vững, còn
nguyên tử của các nguyên tố khác thường
có xu hướng kết hợp với nhau bằng các
liên kết hóa học. Các liên kết hóa học
được hình thành như thế nào?
Bài 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I.CẤU TRÚC ELECTRON BỀN VỮNG CỦA KHÍ HIẾM
Quan sát Hình 6.1, so sánh số electron lớp ngoài cùng của He, Ne
và Ar
+10
Ne
a. He
+2
b. Ne
c. Ar
+18
Ar
Hình 6.1. Mô hình sắp xếp e trong vỏ nguyên tử khí hiếm
- Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có 8 electron ở
lớp ngoài cùng (riêng He có 2e) là lớp vỏ bền vững, nên ở
điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại ở dạng đơn nguyên tử
bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia
liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng bền
vững của khí hiếm bằng cách nhường, nhận hoặc góp chung
electron.
Bài 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
II. LIÊN KẾT ION
1. Quan sát hình 6.2, cho biết sự hình thành liên kết trong phân
tử NaCl.
+ 11
Na
+ 17
Cl
+ 11
Na+
+ 17
Cl-
Hình 6.2. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Nguyên tử Na cho đi 1 electron ở lớp ngoài cùng trở thành ion mang một
điện tích dương, kí hiệu là Na+
Nguyên tử Cl nhận 1 electron từ nguyên tử Na trở thành ion
mang một điện tích âm, kí hiệu là Cl-
Hai ion Na+ và Cl- tích điện ngược dấu hút nhau để hình
thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride.
+ 11
Na
+ 17
Cl
+ 11
Na+
+ 17
Cl-
Hình 6.2. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa
các ion mang diện tích trái dấu. (Thường hình thành giữa 1
kim loại mạnh và 1 phi kim mạnh.)
- Nguyên tử nhường e trở thành ion dương, nguyên tử nhận e trở
thành ion âm. Điện tích của ion được viết ở phía trên, bên phải của
kí hiệu hóa học.
+VD: Na+
- Chất được tạo thành từ ion dương và ion âm được gọi là hợp
chất ion: NaCl, MgO, Al2O3, …
Bài 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất
1. Liên kết cộng hóa trị trong phân
tử đơn chất
Sự hình thành phân tử hydrogen
H
H
H
+1
Cặp e dùng chung
H
H
H
+1
+1
+1
Hình 6.4. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen
Sự hình thành phân tử oxygen
O
O
O
O
+8
+8
Cặp e dùng chung
O
+8
O
+8
Hình 6.5. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxygen
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Sự hình thành phân tử hydrogen
Hình 6.4. Sự hình thành phân tử hydrogen
Quan sát hình 6.4 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngoài cùng của H trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
ĐÁP ÁN
Quan sát hình 6.4 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngoài cùng của H trước là 1
electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là
2 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm
He.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Sự hình thành phân tử oxygen
Hình 6.5. Sự hình thành phân tử oxygen
Quan sát hình 6.5 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngoài cùng của O trước và sau khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào ?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
ĐÁP ÁN
Quan sát hình 6.5 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngoài cùng của O trước là 6 electron và
sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
Khái niệm : Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên
giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng
chung.
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai
nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Thường hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim.
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất
Sự hình thành phân tử nước
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Hình 6.6. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4.
Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử nước.
Dựa vào sách giáo khoa trả lời câu hỏi sau?
1/ Số electron lớp ngoài cùng của H và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron của H và O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở những trạng thái nào?
Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và
oxygen là liên kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng hoá trị là
liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều
cặp electron dùng chung. Liên kết cộng hoá trị thường gặp
trong nhiều phân tử đơn chất phi kim như nitrogen, chlorine,
fulorine,...
LUYỆN
TẬP
Câu 1:II.2 Hình 6.3 sách giáo khoa trang 37
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
electron?
Câu 2: III.1.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử khí chlorine và khí nitrogen?
Câu 3: III.2.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử carbon dioxide, ammonia?
ĐÁP ÁN
Câu 1: II.2 Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron
cho nguyên tử O.
Câu 2: III.1.2
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử
Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl, mỗi nguyên tử
Cl góp 1 electron ở lớp ngoài cùng của nó tạo thành 1 cặp electron
dùng chung. Như vậy mỗi nguyên tử Cl đều có 8 electron lớp ngoài
cùng giống khí hiếm Ar.
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí
nitrogen
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử N 2. Mỗi nguyên tử
N có 5 electron lớp ngoài cùng. Trong phân tử N 2, mỗi nguyên tử N
góp 3 electron ở lớp ngoài cùng để tạo thành 3 cặp electron dùng
chung. Mỗi nguyên tử N đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống
khí hiếm Ne.
Câu 3: III.2.2
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide.
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử carbon dioxide (CO2):
Mỗi nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử O có 6
electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm ở giữa
2 nguyên tử O, góp 4 electron ở lớp ngoài cùng của nó với 2 nguyên tử
O. Mỗi nguyên tử O góp 2 electron ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên
tử C. Như vậy, có 4 cặp electron dùng chung giữa nguyên tử C với hai
nguyên tử O. Nguyên tử C và các nguyên tử O đều có 8 electron lớp
ngoài cùng giống khí hiếm Ne.
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử ammonia
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử ammonia (NH3): Mỗi
nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử H có 1 electron ở
lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3, nguyên tử N nằm ở khoảng giữa các
nguyên tử H, góp 3 electron ở lớp ngoài cùng của nó với ba nguyên tử
H. Mỗi nguyên tử H góp 1 electron ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên
tử N. Như vậy, có 3 cặp electron dùng chung giữa nguyên tử N với ba
nguyên tử H. Nguyên tử N có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm
Ne, nguyên tử H có 2 electron ở lớp ngoài cùng giống khí hiếm He.
VẬN
DỤNG
Câu 1:
a) Liên kết cộng hoá trị là gì?
b) Liên kết cộng hoá trị khác với liên kết ion như thế nào?
c) Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion có điểm gì tương tự nhau?
Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion giữa calcium
và oxygen.
Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử CH4, giữa 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
Câu 4: Vận dụng khái niệm liên kết hóa học để giải thích được vì
sao trong tự nhiên, muối ăn ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó
bay hơi, còn đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy và nước ở
thể lỏng dễ bay hơi?
ĐÁP ÁN
Câu 1:
a) Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử
bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
b) Liên kết cộng hoá trị khác với liên kết ion như sau: Trong liên
kết cộng hoá trị, các nguyên tử góp chung electron để tạo liên kết;
trong liên kết ion, electron được chuyển hẳn từ nguyên tử này
sang nguyên tử kia để tạo thành các ion mang điện tích trái dấu
hút nhau.
c) Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion đều là liên kết hoá học, các
nguyên tử sau khi hình thành liên kết thì bền hơn trước khi hình
thành liên kết.
Câu 2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion giữa
calcium và oxygen.
Nguyên tử Ca nhường 2 electron ở lớp
ngoài cùng của nó cho nguyên tử O tạo
thành các ion Ca2+ và O2- mang điện tích
trái dấu hút nhau.
Câu 3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong
phân tử CH4, giữa 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
Câu 4: - Muối ăn là hợp chất ion nên là chất rắn ở điều
kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy.
- Đường ăn và nước đá là hợp chất cộng hóa trị nên ở thể
rắn, dễ nóng chảy và nước ở thể lỏng sẽ dễ bay hơi do
các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi thấp.
Câu 5: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng
sau vế các kim loại.
Nguyên tố
Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn
Số electron ở lớp ngoài cùng
ổ electron nhường đi để đạt được lớp
electronngoài cùng giống khí hiếm
Điện tích ion tạo thành
Na
Mg AI
b) Hãy nhận xét về số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn
và điện tích của các ion kim loại tạo thành .
ĐÁP ÁN
Câu 5: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng sau về
các kim loại.
Nguyên tố
Na
Mg AI
1
II
III
Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần
hoàn
1
2
3
Số electron ởlớp ngoài cùng
1
2
3
Sổ electron nhường đi để đạt được lớp
electron ngoài cùng giống khí hiếm
1+
2+
3+
Điện tích ion tạo thành
b) Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn bằng số điện
tích của các ion kim loại tạo thành.
Câu 6: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng
sau vể các phi kim.
Nguyên tố
Cl
Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn
Số electron ở lớp ngoài cùng
Sổ electron nhận vào để đạt được lớp electron
ngoàicùng giống khí hiếm
Điện tích ion tạo thành
b) Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa số thứ tự của nhóm
trong bảng tuần hoàn và điện tích của các ion phi kim tạo
thành.
0
ĐÁP ÁN
Câu 6: a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng
sau vể các phi kim.
Nguyên tố
Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn
Số electron ở lớp ngoài cùng
Sổ electron nhận vào để đạt được lớp electron
ngoài cùng giống khí hiếm
Điện tích ion tạo thành
Cl
VII
7
1
0
VI
6
2
1-
2-
b) Số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn bằng 8 trừ đi số
đơn vị điện tích của các ion phi kim tạo thành.
A
B
C
D
Nguyên tử carbon góp chung 1
electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
Câu 7
Phân tử methane gồm
Nguyên tử carbon góp chung 2 electron một nguyên tử carbon liên
kết với bốn nguyên tử
với mỗi nguyên tử hydrogen.
hydrogen. Khi hình thành
Nguyên tử carbon góp chung 3 electron liên kết cộng hoá trị trong
methane, nguyên tử
với mỗi nguyên tử hydrogen.
carbon góp chung bao
Nguyên tử carbon góp chung 4 electron nhiêu electron với mỗi
nguyên tử hydrogen?
với mỗi nguyên tử hydrogen.
Đáp án: A
Câu 8
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết
A
C
cộng hóa trị
B
ion
kim loại.
D
phi kim
Đáp án: A
A
Nguyên tử oxygen nhận
electron, nguyên tử hydrogen
nhường electron
B
Nguyên tử oxygen nhường electron
Nguyên tử hydrogen nhận electron
C
Nguyên tử oxygen và nguyên tử
hydrogen góp chung electron
D
Nguyên tử oxygen và nguyên tử
hydrogen góp chung proton
Đáp án: C
Câu 9
LK hóa học giữa các
nguyên tử oxygen và
hydrogen trong phân tử
nước được hình thành
bằng cách
Câu 10
Trong phân tử oxygen, khi hai nguyên tử oxygen
liên kết với nhau, chúng
A
góp chung
proton
Đáp án: D
B
chuyển e từ
nguyên từ này
sang nguyên
tử kia
C
chuyển p từ
nguyên từ
này sang
nguyên tử kia
D
góp chung
electron
Câu 11
Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và
nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng
liên kết
A Cộng hóa trị
Đáp án: B
C kim loại
B ion
D phi kim
 









Các ý kiến mới nhất