Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. ADN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Nhung
Ngày gửi: 20h:56' 24-10-2022
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích: 0 người
Phương pháp khoa học nào có thể
xác định được thân nhân?

 Phương pháp xét nghiệm
ADN

CHƯƠNG III. ADN VÀ
GEN

ADN: Axit Deoxiribo Nucleic

NHÂN
Nhiễm sắc
thể
Gen 1

Gen 2
Cromatit
ADN

CÁC EM CÓ 3 PHÚT ĐỌC THÔNG TIN SÁCH GIÁO KHOA,
TÌM HIỂU THEO NỘI DUNG GỢI Ý DƯỚI ĐÂY:
Cấu tạo hóa học của ADN
Nguyên tố hóa
học
Kích thước
Khối lượng
Nguyên tắc cấu
tạo
Đơn phân

  
 

Cấu trúc không gian của ADN
  
Số mạch
Đặc điểm của
mạch đơn
Đặc điểm mỗi
vòng xoắn (chu kì
xoắn)
Các cặp nucleotit
liên kết giữa 2
mạch đơn

 

I. Cấu tạo hóa học của
phân tử ADN
- Phân tử AND (axit deoxiribo nucleic)
được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N
và P.

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
Cấu tạo hóa học
Nguyên tố hóa
học
Kích thước
Khối lượng

ADN
  
C, H, O,N và P
  micrômet)
Lớn (dài hàng trăm
Lớn (hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon)

Nguyên tắc cấu
tạo
Đơn phân
Vì sao nói AND là đại phân tử?

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- Phân tử AND (axit deoxiribo nucleic) được cấu tạo từ các nguyên tố
C, H, O, N và P.
- AND thuộc loại đại phân tử (khối lượng và kích thước lớn)

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
Cấu tạo hóa học

ADN

Nguyên tố hóa
học

  

C, H, O, N và P

Kích thước

 
Lớn (dài hàng trăm micrômet)

Khối lượng

Lớn (hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon)

Nguyên tắc cấu
tạo
Đơn phân

Đa phân, gồm nhiều đơn phân
Nuclêôtit: Gồm 4 loại : Ađênin, Timin, Guanin, Xitôzin

Vì sao nói AND cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- Phân tử AND (axit deoxiribo nucleic) được
cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- AND thuộc loại đại phân tử (khối lượng và kích
thước lớn)
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều
đơn phân (là các nuclêôtít) gồm 4 loại :
Ađenin (A)
Guanin (G)

Timin (T)
Xitozin (X)

AG
A
T
X
A

G
X

X
T
TT

T
A

G
X X
T
A
G

AA
A
T
A
T

TX
G
X
G

A
T

X
G
X

Một đoạn phân tử ADN (mạch
thẳng)

Cấu trúc hoá học của ADN

Mỗi nuclêôtit gồm ba thành phần:
- Nhóm phôtphat
- Đường pentôzơ: đường đêôxiribôzơ (C5H10O4)
- Bazơ nitric thuộc hai nhóm: purin(A, G) và
pirimidin (T, X)
Các Nucleotit chỉ khác nhau ở thành phần bazơ
nitric cho nên tên gọi của mỗi loại được gọi
chính là tên của bazơ nitric.
Các nucleotit liên kết với nhau theo chiều dọc
tạo thành chuỗi poli nucleotit. Tùy theo số lượng,
thành phần và cách sắp xếp khác nhau tạo ra vô
số phân tử AND khác nhau.
+ Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- Phân tử AND (axit deoxiribo nucleic) được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- AND thuộc loại đại phân tử (khối lượng và kích thước lớn)
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân (là các nuclêôtít) gồm 4 loại:
Ađenin (A)

Timin (T)

Guanin (G)

Xitozin (X)

- AND của mỗi loài có tính đặc thù và đa dạng do số lượng, thành phần và trình tự
sắp xếp của các nucleotit.
- Ý nghĩa: Tính đặc thù và đa dạng của AND là cơ sở phân tử cho tính đặc thù và
đa dạng của các loài sinh vật.

II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN

II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN

25 tuæi

37 tuæi

J.Oatxơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
(công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962)

II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Cấu trúc không gian của ADN
Số mạch

2 mạch

  

 
Đặc điểm của mạch Song song, xoắn
đều
đơn
Đặc điểm mỗi vòng Dài 34 A0, gồm 10 cặp
xoắn (chu kì xoắn)
nucleotit, đường kính vòng
Các nucleotit liên
kết giữa 2 mạch đơn

xoắn là 20A0

A liên kết với T
G liên kết với X

II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
1.Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN ?
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch
song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều
từ trái sang phải.
- Mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleôtit,
dài 34 A0, đường kính vòng xoắn là 20A0

T

T

A
A G
A
T

T
T

A G
A

X
T

X

G A
X

T
A G

X
T

G

X

A

2. Các loại nucleotit nào giữa hai mạch liên kết với nhau
thành cặp?
Chúng liên kết với nhau theo nguyên tắc nào?
-Các loại nucleotit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau
thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung là:
A liên kết với T (và ngược lại)
G liên kết với X (và ngược lại)
 tạo nên tính chất bổ sung giữa hai mạch đơn.

T

A

A

T

A
T

Mạch 2

A G
A
T

T
T

A G
A

X
T

X

G A
X

T
A G

X
T

G

X

Mạch 1

Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung?
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch
đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các
nucleotit trên mạch đơn kia.
+ A = T; G = X  A + G = T + X
+ Tỉ số A + T / G + X đặc trưng cho loài
+ Gọi tổng số Nu của phân tử ADN là N ta có:
N = A+T+G+X = 2A + 2G = 2T + 2X
+ Gọi chiều dài của p/tử ADN là L ta có:
L = N/2 x 3,4 (A0 )

T

A

LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Tính đặc thù của ADN do các yếu tố sau quyết định?
a. Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuleotit
b. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
c. Tỷ lệ A + T/G + X trong phân tử.
d. Câu a và b

Câu 2. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trên ADN?
a. Trên phân tử ADN, các nuclêôtít giữa 2 mạch liên kết với nhau theo
nguyên tắc: A – T,
G – X và ngược lại.
b. Trên phân tử ADN, các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau theo
nguyên tắc: A – G, T – X và ngược lại.
c. Trên phân tử ADN, các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hóa
trị.
d. Cả b,c

0

Câu 3. Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp
nào sau đây là đúng?
a. A + G = T + X
b. A = T; G = X
c. A + T + G = A + A + T
d. A+X+ T=G+X+T
Câu 4. Đặc điểm mỗi chu kì xoắn của phân tử ADN:
a. Mỗi chu kì xoắn dài 3,4A0, gồm 10 cặp nu, đường kính vòng xoắn 20A0.
b. Mỗi chu kì xoắn dài 34A0, gồm 10 cặp Nu, đường kính vòng xoắn 25A0.
c. Mỗi chu kì xoắn dài 34A0, gồm 10 cặp Nu, đường kính vòng xoắn 20A0

5. Một phân tử ADN dài 5100 Ao thì có bao nhiêu chu kì xoắn?
A. 1500.
B. 255.
C. 150.
D. 100.

6. Một đoạn mạch ADN có trình tự sắp xếp sau:
-A - G - T - A - X - X - G - T - XHãy viết mạch bổ sung với mạch trên.

Bài tập về nhà: Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các
nuclêôtit là: A1= 150; G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600.
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại
trên mỗi mạch đơn và số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN,
chiều dài của ADN.

Dặn dò:
.- Trả lời câu hỏi SGK/47
- Chuẩn bị bài 16: ADN và bản chất của gen
 
Gửi ý kiến