KNTT - Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hà
Ngày gửi: 15h:52' 26-10-2022
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 1047
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hà
Ngày gửi: 15h:52' 26-10-2022
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 1047
Số lượt thích:
1 người
(KHA MON)
CHƯƠNG 2: CHẤT QUANH TA
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
KHỞI ĐỘNG
Theo dõi bộ phim sau
I. Các thể của chất: Thể rắn, thể lỏng, thể khí
- Chất thường tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng hoặc khí.
Bảng 10.1 Một số ví dụ về ba thể của chất trong vật thể
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Câu hỏi: SGK trang 30:
1. Hãy nêu 1 số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng, khí mà em
biết?
2. Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình
dạng có định không?
Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất
Đọc sách mục I trang 30 và thực hiện thí nghiệm như
Hình 10.1, 10.2, 10.3 trang 30
Thể
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Có hình dạng xác Khả năng lan truyền(khả
định không?
năng chảy)
Có bị nén
không?
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé
mà mắt thường không nhìn thấy được.
Chất lỏng và chất rắn rất khó bị nén
Chai chứa đầy Khi tác dụng Chai chứa đầy Khi tác dụng lực vào
chai, các “hạt” nước
khí
lực vào chai,
nước
không còn khoảng
các “hạt” khí
trống để di chuyển,
di chuyển lại
nước khó bị nén.
gần nhau
- Ở các thể khác nhau chất có tính chất khác nhau
+ Thể rắn: Có hình dạng xác định, không có khả năng lan
truyền, rất khó nén
+ Thể lỏng: Có hình dạng của vật chứa nó, có khả năng lan
truyền, khó nén
+ Thể khí: Có hình dạng của vật chứa nó, khả năng lan
truyền tốt nhất, dễ bị nén
II. Sự chuyển thể của chất
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
→ Ở điều kiện thích hợp chất có thể chuyển từ thể rắn sang
thể lỏng và ngược lại
- Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là sự
nóng chảy. Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định
gọi là nhiệt độ nóng chảy
- Quá trình chất ở thể lỏng chuyển sang thể rắn gọi là sự
đông đặc. Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định gọi
là nhiệt độ đông đặc
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.
1. Thế nào là sự nóng chảy? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào?
2. Thế nào là sự đông đặc? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào?
3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là
1538oC, 232oC, -39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ
thường.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại
sao?
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông
2. SỰ HÓA HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
Video về hành trình của một
giọt nước.
Nêu các quá trình đã diễn ra.
* Sự ngưng tụ và sự hoá hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ
- Quá trình chất chuyển từ thể hơi (khí) sang thể lỏng
gọi là sự ngưng tụ
- Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi
là sự hoá hơi
* Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt
chất lỏng gọi là sự bay hơi, xảy ra
trong lòng chất lỏng gọi là sự sôi
* Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ xác định
gọi là nhiệt độ sôi
SỰ CHUYỂN THỂ
Đọc sách mục 2 trang 33, 34 và hoàn thành sơ đồ sau.
Sự bay hơi
- thể lỏng
→ thể khí
(hơi)
Sự ngưng tụ
- Xảy ra ở
mọi nhiệt
độ
thể khí
(hơi) →
thể lỏng
Sự bay hơi
- Xảy ra
trên bề mặt
chất lỏng
- Xảy ra ở
mọi nhiệt độ
Sự sôi
- Xảy ra cả
thể lỏng → trên bề mặt
thể khí (hơi) và trong lòng
khối chất
lỏng
- Chỉ xảy ra ở
nhiệt độ sôi
Sơ đồ chuyển thể của chất:
Chất rắn Chất lỏng Chất khí
Ví dụ sơ đồ chuyển thể của nước
Nước đá (thể rắn) Nước lỏng (Thể lỏng) Hơi nước (Thể khí)
Thí nghiệm
TN đo nhiệt độ sôi
của nước.
CUỘC ĐUA
KÌ THÚ
Câu 1
Hình dạng
Không
xác
định
Khả năng bị nén
Vật thể
Thể Xác
định
Muối ăn
Rắn
√
Không khí
Khí
√
√
Nước
khoáng
Lỏng
√
Dễ bị Khó Rất khó
nén bị nén bị nén
√
√
Câu 2
Câu 2
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Vào những ngày thời tiết nồm, nền nhà thường bị trơn
trượt.
Em hãy tìm cách giải quyết vấn đề trên.
Chụp ảnh, quay video minh chứng cho cách giải quyết của
em.
Có thể làm cá nhân hoặc nhóm 2 -3 HS.
Hạn báo cáo trước lớp: khoảng tháng 2, 3 dương lịch
(trước và ngay sau Tết âm lịch)
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
KHỞI ĐỘNG
Theo dõi bộ phim sau
I. Các thể của chất: Thể rắn, thể lỏng, thể khí
- Chất thường tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng hoặc khí.
Bảng 10.1 Một số ví dụ về ba thể của chất trong vật thể
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Câu hỏi: SGK trang 30:
1. Hãy nêu 1 số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng, khí mà em
biết?
2. Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình
dạng có định không?
Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất
Đọc sách mục I trang 30 và thực hiện thí nghiệm như
Hình 10.1, 10.2, 10.3 trang 30
Thể
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Có hình dạng xác Khả năng lan truyền(khả
định không?
năng chảy)
Có bị nén
không?
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé
mà mắt thường không nhìn thấy được.
Chất lỏng và chất rắn rất khó bị nén
Chai chứa đầy Khi tác dụng Chai chứa đầy Khi tác dụng lực vào
chai, các “hạt” nước
khí
lực vào chai,
nước
không còn khoảng
các “hạt” khí
trống để di chuyển,
di chuyển lại
nước khó bị nén.
gần nhau
- Ở các thể khác nhau chất có tính chất khác nhau
+ Thể rắn: Có hình dạng xác định, không có khả năng lan
truyền, rất khó nén
+ Thể lỏng: Có hình dạng của vật chứa nó, có khả năng lan
truyền, khó nén
+ Thể khí: Có hình dạng của vật chứa nó, khả năng lan
truyền tốt nhất, dễ bị nén
II. Sự chuyển thể của chất
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
→ Ở điều kiện thích hợp chất có thể chuyển từ thể rắn sang
thể lỏng và ngược lại
- Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là sự
nóng chảy. Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định
gọi là nhiệt độ nóng chảy
- Quá trình chất ở thể lỏng chuyển sang thể rắn gọi là sự
đông đặc. Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định gọi
là nhiệt độ đông đặc
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.
1. Thế nào là sự nóng chảy? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào?
2. Thế nào là sự đông đặc? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào?
3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là
1538oC, 232oC, -39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ
thường.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại
sao?
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông
2. SỰ HÓA HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
Video về hành trình của một
giọt nước.
Nêu các quá trình đã diễn ra.
* Sự ngưng tụ và sự hoá hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ
- Quá trình chất chuyển từ thể hơi (khí) sang thể lỏng
gọi là sự ngưng tụ
- Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi
là sự hoá hơi
* Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt
chất lỏng gọi là sự bay hơi, xảy ra
trong lòng chất lỏng gọi là sự sôi
* Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ xác định
gọi là nhiệt độ sôi
SỰ CHUYỂN THỂ
Đọc sách mục 2 trang 33, 34 và hoàn thành sơ đồ sau.
Sự bay hơi
- thể lỏng
→ thể khí
(hơi)
Sự ngưng tụ
- Xảy ra ở
mọi nhiệt
độ
thể khí
(hơi) →
thể lỏng
Sự bay hơi
- Xảy ra
trên bề mặt
chất lỏng
- Xảy ra ở
mọi nhiệt độ
Sự sôi
- Xảy ra cả
thể lỏng → trên bề mặt
thể khí (hơi) và trong lòng
khối chất
lỏng
- Chỉ xảy ra ở
nhiệt độ sôi
Sơ đồ chuyển thể của chất:
Chất rắn Chất lỏng Chất khí
Ví dụ sơ đồ chuyển thể của nước
Nước đá (thể rắn) Nước lỏng (Thể lỏng) Hơi nước (Thể khí)
Thí nghiệm
TN đo nhiệt độ sôi
của nước.
CUỘC ĐUA
KÌ THÚ
Câu 1
Hình dạng
Không
xác
định
Khả năng bị nén
Vật thể
Thể Xác
định
Muối ăn
Rắn
√
Không khí
Khí
√
√
Nước
khoáng
Lỏng
√
Dễ bị Khó Rất khó
nén bị nén bị nén
√
√
Câu 2
Câu 2
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Vào những ngày thời tiết nồm, nền nhà thường bị trơn
trượt.
Em hãy tìm cách giải quyết vấn đề trên.
Chụp ảnh, quay video minh chứng cho cách giải quyết của
em.
Có thể làm cá nhân hoặc nhóm 2 -3 HS.
Hạn báo cáo trước lớp: khoảng tháng 2, 3 dương lịch
(trước và ngay sau Tết âm lịch)
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất