KNTT - Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Như Tâm
Ngày gửi: 21h:59' 09-10-2022
Dung lượng: 552.1 KB
Số lượt tải: 1322
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Như Tâm
Ngày gửi: 21h:59' 09-10-2022
Dung lượng: 552.1 KB
Số lượt tải: 1322
Số lượt thích:
0 người
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Các thể của chất
KHTN 6
02
Sự chuyển
thể của chất
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Đá
Dầu ăn
Nước
Đai sắt
Khí trong kinh
khí cầu
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể rắn
Thể lỏng
Đá
Nước
Thể khí
Khí trong kinh
khí cầu
Đai
sắt
Dầu ăn
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể rắn
Hình dạng
Đá
Khả năng lan
truyền
(khả năng chảy)
Đai
sắt
Khả năng chịu
nén
Hình dạng cố
định
Không chảy được
(không tự di
chuyển)
Rất khó nén
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể lỏng
Hình dạng
Nước
Khả năng lan
truyền
(khả năng chảy)
Dầu ăn
Khả năng chịu
nén
Có hình dạng
của phần vật
chứa nó
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề
mặt
Khó nén
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể khí
Hình dạng
Khả năng lan
truyền
(khả năng chảy)
Khí trong kinh
khí cầu
Khả năng chịu
nén
Có hình dạng
của phần vật
chứa nó
Dễ lan truyền
trong không gian
theo mọi hướng
Dễ bị nén
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Hình dạng
Hình dạng cố
định
Có hình dạng
của phần vật
chứa nó
Khả năng lan
truyền
(khả năng chảy)
Không chảy
được
(Không tự di
chuyển được)
Có thể rót được
và chảy tràn
trên bề mặt
Dễ dàng lan
truyền trong
không gian theo
mọi hướng
Khả năng chịu
nén
Rất khó nén
Khó nén
Dễ bị nén
Có hình dạng
của phần vật
chứa nó
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Cát ở thể rắn
lỏng hay rắn?
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Các hiện tượng dưới đây thể hiện tính chất gì
của mỗi loại chất ở các thể rắn, lỏng, khí?
Khi mở lọ nước hoa, một lát
sau có thể ngửi thấy mùi
nước hoa.
Tính chất lan truyền trong không
gian theo mọi hướng của chất ở
thể khí
Nước từ nhà máy được dẫn
đến các nhà dân qua đường
ống.
Tính chất chảy và lan truyền
được của chất ở thể lỏng.
Ta có thể đi trên mặt nước
đóng băng đủ dày.
Tính chất giữ hình dạng cố định,
không chảy, không bị nén của
chất ở thể rắn.
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Băng tan ở Bắc Cực đang đổ 14 000 tấn nước mỗi giây vào
đại dương
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Mùa đông, dầu ăn bị đông
lại
Dùng thiếc để hàn kim
loại
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Sự
Sự đông
nóng đặc
chảy
Thể rắn
Thể lỏng
- Quá trình chất ở thể lỏng
rắn chuyển
chuyểnsang
sangthể
thểlỏng
rắn gọi là sự đông
nóng
chảy
đặc
- Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ
nóng đặc
đông
chảy
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Sự nóng chảy
Thể rắn
Thể lỏng
Sự đông đặc
Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Sự nóng chảy
Sự đông đặc
Nước nóng chảy và đông đặc ở cùng
0
0
C trình nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không đổi.
Trong quá
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Trong tự nhiên, nước
lỏng và hơi nước
chuyển hoá qua lại
không ngừng.
Vòng tuần hoàn của hơi nước trong tự
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Sự ngưng tụ
Thể khí
Thể lỏng
Sự hoá hơi
- Quá trình chất chuyển từ thể khí (thể hơi) sang thể lỏng gọi
là sự ngưng tụ.
- Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự hoá
hơi.
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Sự hoá
hơi
Sự bay
hơi
Khi sự hoá hơi xảy
ra trên bề mặt chất
lỏng.
Sự sôi
Khi sự hoá hơi xảy ra
cả trên bề mặt và
trong lòng khối chất
lỏng
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Sự ngưng
tụ
Sự bay
hơi
Xảy ra ở mọi nhiệt
độ
VD: nước sôi ở
1000C
Trong quá trình sôi,
nhiệt độ của nước
không đổi
Sự sôi
Xảy ra ở nhiệt độ sôi
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
III. Vận
dụng
1. Vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn?
Giải
Vì chất ở thể rắn thì có hình dạng cố
định
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
III. Vận
dụng
2. Để một cục nến nóng chảy, ta cần đun nóng. Để làm
nóng chảy một cục nước đá, ta chỉ cần để cục nước đá ở
nhiệt độ phòng. Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy của nến và
nước so với nhiệt độ phòng.
Giải
- Nến có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng, do đó ở nhiệt
độ phòng nến ở thể rắn. Ta cần đun nóng thì nến mới chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng.
- Nước có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng, do đó ở nhiệt
độ phòng nước ở thể lỏng. Nước ở thể rắn (nước đá) sẽ tự chuyển
sang thể lỏng.
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
III. Vận
dụng
Phơi quần áo nơi có nắng và
gió
Nhiệt
Gió
độ
Diện tích mặt
thoáng của chất
lỏng
Sự bay hơi nhanh, chậm
của chất lỏng
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
III. Vận
dụng
Để nước trong cốc nguội nhanh thì ta đổ nước ra bát
lớn rồi thổi trên mặt nước
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Các thể của chất
KHTN 6
02
Sự chuyển
thể của chất
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Đá
Dầu ăn
Nước
Đai sắt
Khí trong kinh
khí cầu
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể rắn
Thể lỏng
Đá
Nước
Thể khí
Khí trong kinh
khí cầu
Đai
sắt
Dầu ăn
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể rắn
Hình dạng
Đá
Khả năng lan
truyền
(khả năng chảy)
Đai
sắt
Khả năng chịu
nén
Hình dạng cố
định
Không chảy được
(không tự di
chuyển)
Rất khó nén
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể lỏng
Hình dạng
Nước
Khả năng lan
truyền
(khả năng chảy)
Dầu ăn
Khả năng chịu
nén
Có hình dạng
của phần vật
chứa nó
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề
mặt
Khó nén
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể khí
Hình dạng
Khả năng lan
truyền
(khả năng chảy)
Khí trong kinh
khí cầu
Khả năng chịu
nén
Có hình dạng
của phần vật
chứa nó
Dễ lan truyền
trong không gian
theo mọi hướng
Dễ bị nén
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Hình dạng
Hình dạng cố
định
Có hình dạng
của phần vật
chứa nó
Khả năng lan
truyền
(khả năng chảy)
Không chảy
được
(Không tự di
chuyển được)
Có thể rót được
và chảy tràn
trên bề mặt
Dễ dàng lan
truyền trong
không gian theo
mọi hướng
Khả năng chịu
nén
Rất khó nén
Khó nén
Dễ bị nén
Có hình dạng
của phần vật
chứa nó
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Cát ở thể rắn
lỏng hay rắn?
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. Các thể của
chất
Các hiện tượng dưới đây thể hiện tính chất gì
của mỗi loại chất ở các thể rắn, lỏng, khí?
Khi mở lọ nước hoa, một lát
sau có thể ngửi thấy mùi
nước hoa.
Tính chất lan truyền trong không
gian theo mọi hướng của chất ở
thể khí
Nước từ nhà máy được dẫn
đến các nhà dân qua đường
ống.
Tính chất chảy và lan truyền
được của chất ở thể lỏng.
Ta có thể đi trên mặt nước
đóng băng đủ dày.
Tính chất giữ hình dạng cố định,
không chảy, không bị nén của
chất ở thể rắn.
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Băng tan ở Bắc Cực đang đổ 14 000 tấn nước mỗi giây vào
đại dương
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Mùa đông, dầu ăn bị đông
lại
Dùng thiếc để hàn kim
loại
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Sự
Sự đông
nóng đặc
chảy
Thể rắn
Thể lỏng
- Quá trình chất ở thể lỏng
rắn chuyển
chuyểnsang
sangthể
thểlỏng
rắn gọi là sự đông
nóng
chảy
đặc
- Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ
nóng đặc
đông
chảy
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Sự nóng chảy
Thể rắn
Thể lỏng
Sự đông đặc
Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
1. Sự nóng chảy và sự đông
đặc
Sự nóng chảy
Sự đông đặc
Nước nóng chảy và đông đặc ở cùng
0
0
C trình nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không đổi.
Trong quá
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Trong tự nhiên, nước
lỏng và hơi nước
chuyển hoá qua lại
không ngừng.
Vòng tuần hoàn của hơi nước trong tự
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Sự ngưng tụ
Thể khí
Thể lỏng
Sự hoá hơi
- Quá trình chất chuyển từ thể khí (thể hơi) sang thể lỏng gọi
là sự ngưng tụ.
- Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự hoá
hơi.
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Sự hoá
hơi
Sự bay
hơi
Khi sự hoá hơi xảy
ra trên bề mặt chất
lỏng.
Sự sôi
Khi sự hoá hơi xảy ra
cả trên bề mặt và
trong lòng khối chất
lỏng
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
II. Sự chuyển thể của
chất
2. Sự hoá hơi và sự ngưng
tụ
Sự ngưng
tụ
Sự bay
hơi
Xảy ra ở mọi nhiệt
độ
VD: nước sôi ở
1000C
Trong quá trình sôi,
nhiệt độ của nước
không đổi
Sự sôi
Xảy ra ở nhiệt độ sôi
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
III. Vận
dụng
1. Vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn?
Giải
Vì chất ở thể rắn thì có hình dạng cố
định
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
III. Vận
dụng
2. Để một cục nến nóng chảy, ta cần đun nóng. Để làm
nóng chảy một cục nước đá, ta chỉ cần để cục nước đá ở
nhiệt độ phòng. Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy của nến và
nước so với nhiệt độ phòng.
Giải
- Nến có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng, do đó ở nhiệt
độ phòng nến ở thể rắn. Ta cần đun nóng thì nến mới chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng.
- Nước có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng, do đó ở nhiệt
độ phòng nước ở thể lỏng. Nước ở thể rắn (nước đá) sẽ tự chuyển
sang thể lỏng.
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
III. Vận
dụng
Phơi quần áo nơi có nắng và
gió
Nhiệt
Gió
độ
Diện tích mặt
thoáng của chất
lỏng
Sự bay hơi nhanh, chậm
của chất lỏng
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
III. Vận
dụng
Để nước trong cốc nguội nhanh thì ta đổ nước ra bát
lớn rồi thổi trên mặt nước
Bài 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
 







Các ý kiến mới nhất