Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trịnh Công Minh
Ngày gửi: 06h:56' 27-10-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 213
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trịnh Công Minh
Ngày gửi: 06h:56' 27-10-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Lựa chọn ý đúng nhất.
Đặc điểm khí hậu nước ta là:
a) Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa, gió và
mưa thay đổi theo mùa.
b) Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa,
gió và mưa không thay đổi theo mùa.
c) Nhiệt độ thấp, có nhiều gió và mưa,
gió và mưa không thay đổi theo mùa.
d) Nhiệt độ thấp, có nhiều gió và mưa,
gió và mưa thay đổi theo mùa.
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số.
2. Sự gia tăng dân số.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân (triệu người)
218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
Địa lí:
Dân số nước ta
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu
người?
82,0 triệu người.
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy
trong các nước Đông Nam Á?
Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 trong các
nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lippin.
+ Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc
điểm gì về dân số Việt Nam?
Nước ta có dân số đông.
Địa lí:
Dân số nước ta
Dân số nước ta, theo điều tra tháng 10
năm 2022 khoảng 99,2 triệu người,
đứng hàng thứ ba trong khu vực Đông
Nam Á và đứng hàng thứ 15 trên thế
giới.
Địa lí:
Dân số nước ta
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình (đứng hàng thứ 66 trên thế
giới) nhưng dân số lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới
(đứng hàng thứ 15 trên thế giới).
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số nước ta
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta:
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
52,7
40
19
1979
1989
1999
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Địa lí:
Dân số nước ta
+ Biểu
đồ thể hiện dân số nước ta từ những
năm nào? Cho biết số dân nước ta từng
năm.
Năm 1979 là 52,7 triệu người. Năm 1989 là
64,4 triệu người. Năm 1999 là 76,3 triệu người
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước
ta tăng bao nhiêu người?
Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng khoảng 11,7
triệu người.
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước
ta tăng bao nhiêu người?
Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng
11,9 triệu người.
+ Ước tính trong vòng 20 năm (từ năm
1979 đến năm 1999), mỗi năm dân số
nước ta tăng thêm bao nhiêu người?
Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm hơn 20 triệu người.
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số nước ta:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta:
Dân số nước ta tăng nhanh.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số:
Địa lí:
Dân số nước ta
+ Dân số tăng nhanh gây ra
những khó khăn gì?
+ Nêu những ví dụ cụ thể về hậu
quả do dân số tăng nhanh.
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Chất lượng cuộc
sống thấp
-Thiếu việc làm
-Y tế không đảm bảo
-Văn hoá - Giáo dục
chậm phát triển
- Đời sống khổ cực
Tài nguyên môi
trường cạn kiệt
-Thiếu đất, thiếu
nước
-Các tài nguyên
khác cạn kiệt
- Môi trường bị ô
nhiễm
Kinh tế
- Kinh tế
chậm phát
triển
- Khó thực
hiện được
mục tiêu kinh
tế - xã hội
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số nước ta:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta:
Dân số nước ta tăng nhanh.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số:
- Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn.
- Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.
- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng cao.
Địa lí:
Dân số nước ta
Để hạn chế sự tăng nhanh dân số,
Nhà nước ta đã có những biện
pháp gì?
Địa lí:
Dân số nước ta
Do chính sách truyên truyền rộng
khắp về kế hoạch hóa gia đình,
mọi tầng lớp nhân dân ý thức
được tác hại của gia đình khi sinh
đông con.Cho đến nay tỷ lệ gia
tăng dân số nước ta đã giảm,chất
lượng cuộc sống được cải thiện
rất nhiều.
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Chất lượng cuộc
sống thấp
-Thiếu việc làm
-Y tế không đảm bảo
-Văn hoá- Giáo dục
chậm phát triển
-Đời sống khổ cực
Tài nguyên môi
trường cạn kiệt
-Thiếu đất, thiếu
nước
-Các tài nguyên
khác cạn kiệt
- Môi trường bị ô
nhiễm
Kinh tế
-Kinh tế chậm
phát triển
-Khó thực
hiện được
mục tiêu kinh
tế-xã hội
Biện pháp giải quyết
Kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao dân trí
phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
Địa lí:
Dân số nước ta
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều
khó khăn cho việc nâng cao đời sống.
Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã
giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt
công tác kế hoạch hóa gia đình.
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm
dân số nước ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.
N G H EØ O
K H OÅ
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số nước ta.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số.
Địa lí:
Dân số nước ta
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều
khó khăn cho việc nâng cao đời sống.
Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã
giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt
công tác kế hoạch hóa gia đình.
Lựa chọn ý đúng nhất.
Đặc điểm khí hậu nước ta là:
a) Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa, gió và
mưa thay đổi theo mùa.
b) Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa,
gió và mưa không thay đổi theo mùa.
c) Nhiệt độ thấp, có nhiều gió và mưa,
gió và mưa không thay đổi theo mùa.
d) Nhiệt độ thấp, có nhiều gió và mưa,
gió và mưa thay đổi theo mùa.
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số.
2. Sự gia tăng dân số.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân (triệu người)
218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
Địa lí:
Dân số nước ta
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu
người?
82,0 triệu người.
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy
trong các nước Đông Nam Á?
Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 trong các
nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lippin.
+ Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc
điểm gì về dân số Việt Nam?
Nước ta có dân số đông.
Địa lí:
Dân số nước ta
Dân số nước ta, theo điều tra tháng 10
năm 2022 khoảng 99,2 triệu người,
đứng hàng thứ ba trong khu vực Đông
Nam Á và đứng hàng thứ 15 trên thế
giới.
Địa lí:
Dân số nước ta
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình (đứng hàng thứ 66 trên thế
giới) nhưng dân số lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới
(đứng hàng thứ 15 trên thế giới).
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số nước ta
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta:
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
52,7
40
19
1979
1989
1999
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Địa lí:
Dân số nước ta
+ Biểu
đồ thể hiện dân số nước ta từ những
năm nào? Cho biết số dân nước ta từng
năm.
Năm 1979 là 52,7 triệu người. Năm 1989 là
64,4 triệu người. Năm 1999 là 76,3 triệu người
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước
ta tăng bao nhiêu người?
Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng khoảng 11,7
triệu người.
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước
ta tăng bao nhiêu người?
Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng
11,9 triệu người.
+ Ước tính trong vòng 20 năm (từ năm
1979 đến năm 1999), mỗi năm dân số
nước ta tăng thêm bao nhiêu người?
Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm hơn 20 triệu người.
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số nước ta:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta:
Dân số nước ta tăng nhanh.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số:
Địa lí:
Dân số nước ta
+ Dân số tăng nhanh gây ra
những khó khăn gì?
+ Nêu những ví dụ cụ thể về hậu
quả do dân số tăng nhanh.
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Chất lượng cuộc
sống thấp
-Thiếu việc làm
-Y tế không đảm bảo
-Văn hoá - Giáo dục
chậm phát triển
- Đời sống khổ cực
Tài nguyên môi
trường cạn kiệt
-Thiếu đất, thiếu
nước
-Các tài nguyên
khác cạn kiệt
- Môi trường bị ô
nhiễm
Kinh tế
- Kinh tế
chậm phát
triển
- Khó thực
hiện được
mục tiêu kinh
tế - xã hội
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số nước ta:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta:
Dân số nước ta tăng nhanh.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số:
- Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn.
- Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.
- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng cao.
Địa lí:
Dân số nước ta
Để hạn chế sự tăng nhanh dân số,
Nhà nước ta đã có những biện
pháp gì?
Địa lí:
Dân số nước ta
Do chính sách truyên truyền rộng
khắp về kế hoạch hóa gia đình,
mọi tầng lớp nhân dân ý thức
được tác hại của gia đình khi sinh
đông con.Cho đến nay tỷ lệ gia
tăng dân số nước ta đã giảm,chất
lượng cuộc sống được cải thiện
rất nhiều.
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Chất lượng cuộc
sống thấp
-Thiếu việc làm
-Y tế không đảm bảo
-Văn hoá- Giáo dục
chậm phát triển
-Đời sống khổ cực
Tài nguyên môi
trường cạn kiệt
-Thiếu đất, thiếu
nước
-Các tài nguyên
khác cạn kiệt
- Môi trường bị ô
nhiễm
Kinh tế
-Kinh tế chậm
phát triển
-Khó thực
hiện được
mục tiêu kinh
tế-xã hội
Biện pháp giải quyết
Kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao dân trí
phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
Địa lí:
Dân số nước ta
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều
khó khăn cho việc nâng cao đời sống.
Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã
giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt
công tác kế hoạch hóa gia đình.
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm
dân số nước ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.
N G H EØ O
K H OÅ
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số nước ta.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số.
Địa lí:
Dân số nước ta
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều
khó khăn cho việc nâng cao đời sống.
Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã
giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt
công tác kế hoạch hóa gia đình.
 







Các ý kiến mới nhất